XỨ QUẢNG

Phan Tộc Kỷ Yếu – Chương Ba: TRUYỀN THỐNG HIẾU HỌC VÀ YÊU NƯỚC

CHƯƠNG BA

TRUYỀN THỐNG HIẾU HỌC & YÊU NƯỚC

I. TRUYỀN THỐNG HIẾU HỌC

Tộc ta có truyền thống hiếu học từ bao đời nay. Noi gương các bậc tiền nhân, các thế hệ con cháu về sau quyết tâm trau dồi kiến thức và tu rèn đạo đức, được xem là mục đích hàng đầu trong việc tu thân. Trên con đường học vấn, biết bao tấm gương hiếu học của gia đình, cá nhân quyết vượt qua mọi khó khăn của cuộc sống đời thường, tạo mọi điều kiện thuận lợi để con cháu ăn học đến nơi đến chốn, đạt được những thành quả tốt đẹp làm rạng rỡ, vẻ vang cho dòng tộc.

Chúng tôi muốn ghi lại tất cả những tấm gương hiếu học đó qua từng gia đình, từng cá nhân cụ thể nhưng chưa làm được như mong muốn vì tộc ta quá đông lại sống tãn mạn khắp mọi miền, trong cũng như ngoài nước, nên việc thống kê đã gặp nhiều khó khăn, thiếu sót. Rất mong các thân tộc vui lòng bổ sung thêm.

1/ BẢNG KÊ HỌC VỊ VÀ CHỨC TƯỚC:

a/ TỪ ĐỜI THỨ 1 ĐẾN ĐỜI THỨ 13:

( Trích Phổ Hệ 1994, có bổ sung thêm )

* Xếp theo thế thứ trong dòng tộc từng Đời, Phái.

Chữ in đứng : Ghi theo gia phả .

Phần chữ in nghiêng : Chú thích của người viết – NV.

– Ngài Tiền Hiền PHAN NHƠN BÀN :

Sắc phong Tiền Hiền khai canh. Đặc Tấn Phụ Quốc Thượng Tướng Quân Cẩm Y Vệ Đô Chỉ Huy Sứ. Địch Nghĩa Bá, Phan Nhơn Bàn Quí Công.

* Vua Lê Thánh Tông (1460-1497) lập ra Vệ Kim Ngô và Vệ Cẩm Y để bảo vệ Cấm thành. Trong việc bảo vệ Cấm thành, các triều Vua Chúa ngày xưa thường dùng người trong Hoàng Tộc hoặc được Vua đặc biệt tín nhiệm, tin dùng vì có nhiều công lao to lớn. Quân Ngũ tại Kinh sư gồm có Vệ, Ty,Sở. Đứng đầu mỗi Vệ có Đô Chỉ Huy Sứ. Như vậy, chức vụ của Ngài Tiền Hiền là Đô Chỉ Huy Sứ. Thăng thụ Đặc Tấn Phụ Quốc Thượng Tướng Quân. Tước phong Địch Nghĩa Bá, Phan Nhơn Bàn Quí Công . Năm Tước Vua ban thưởng cho các công thần gồm có : Công, Hầu, Ba, Tử, Nam.

– Tước Công, Hầu, Bá, đứng trên hàng Chánh Nhất phẩm

– Tước Tử ngang hàng Chánh Nhất Phẩm.

– Tước Nam ngang hàng Tòng Nhất Phẩm

PHAN VĂN BÀI : Tự Ngài Tuế ( Tổ Phái Nhất )

Cai Tổng . Sùng Lương Bá.

* Chức vụ là Cai Tổng. Tước phong là Sùng lương Bá. Tước Bá đứng trên hàng Chánh Nhất Phẩm. Nếu Cai Tổng là Chánh Tổng, là đơn vị hành chánh gồm nhiều Xã đứng dưới Phủ, Huyện chỉ có hàm Cửu phẩm.Chúng tôi đã tra cứu nhiều sử sách nhưng vẫn chưa rõ được chức vụ này vì thời ông sinh sống chưa có đơn vị hành chánh là Tổng.

Vậy Cai Tổng ở đây không nên hiểu là Chánh Tổng được. Đối chiếu với với Phổ Hệ các tộc khác ta thấy Ngài Tiền hiền họ Bùi Vĩnh Trinh là Cai Phủ Khánh Sơn Hầu, Ngài Tiền Hiền Ngô văn Ất làng Cẩm Lệ là Cai Tổng Lễ Bá v.v…Vậy ta có thể hiểu Cai Tổng và Cai Phủ để phân cấp lớn, nhỏ trong các tước: Cai Phủ dùng cho tước Hầu, Cai Tổng dùng cho tước Bá. Mong được đón nhận ý kiến của các bậc cao minh, đọc nhiều hiểu rộng về chức vụ này.

Sùng Lương Bá :

– Sùng là cao,là tôn trọng như sùng bái, sùng kính..

– Lương là lành, là thuần tốt như trung lương, hiền lương…

– PHAN VĂN HÀNG: Tự Tiêu Khanh (Tổ Phái Nhì).

Khuyến Nông Quan .

* Vua Lê Thánh Tông đặt ra Quan Hà Đê lo về việc đê điều, quan Khuyến Nông lo về việc Nông nghiệp .

( Việt Nam Sử Lược Trần Trọng Kim- Trang 257- Quyển 1)

– PHAN VĂN YẾN: Tự Ngài Lâm ( Tổ Phái Tư )

Văn sai Xã trưởng.

– PHAN VĂN HUYỀN: Đời Thứ 3 Phái 5.

Thứ Đội Trưởng. Tuấn Trung Bá.

* Dưới triều vua Lê Thánh Tông, quân ngũ được chia làm Vệ, Ty, Sở, Đội ( Quân Kinh Sư ) hoặc Phủ, Vệ, Sở, Đội ( Quân Ngủ Phủ ) . Đến thời Trịnh Nguyễn phân tranh quân đội đặt làm Dinh, cơ, Đội, Thuyền . Chức quan võ đứng đầu trông coi Đội có Cai Đội , Đội Trưởng hoặc Thứ Đội Trưởng giúp việc .Tước phong Tuấn Trung Bá.

PHAN PHƯỚC HỀ: 4/4

Tướng Thần.

PHAN LONG LÂN: 4/5

Thượng Tướng Quân. Tướng Thần. Lão Nhiêu Quan. Nghĩa Lý Tử.

* Lão Nhiêu Quan : Vị quan đã trên 60 tuổi .

Ông từ Tướng Thần thăng lên Thượng Tướng Quân. Tước Phong Nghĩa Lý Tử.

PHAN ÍCH TRÁNG: 4/5

Thứ Đội Trưởng. Kiên Lộc Bá.

* Chức vụ : Thứ Đội Trưởng.

Tước phong: Kiên lộc Bá, tước Bá đứng trên hàng Chánh Nhất phẩm.

PHAN VĂN DU: 6/5

Đặc Tấn Phụ Quốc Thượng Tướng Quân. Cẩm Y Vệ Đô Chỉ Huy Sứ. Chưởng cơ. Toàn Đức Hầu.

* Chức vụ: Chưởng Cơ, là một chức Quan Võ đứng đầu một đơn vị quân đội gọi là Cơ. Cơ lớn có 500 quân, cơ nhỏ có 200 quân, thăng thụ Đặc Tấn Phụ Quốc Thượng Tướng Quân Cẩm Y Vệ . Tước Phong Toàn Đức Hầu ( Vị quan văn võ song toàn ) .

– PHAN VĂN HUYỀN: 7/5

Đặc Tấn Phụ Quốc Thượng Tướng Quân Cẩm Y Vệ Đô Chỉ Huy Sứ Ty. Liêm đức Hầu.

* Chức vụ : Cai Đội thăng lên Đô Chỉ Huy Sứ Ty, vị quan võ đứng đầu trong một Ty gồm 5-6 Sở, mỗi Sở có 400 quân lính, thăng thụ Đặc Tấn Phụ Quốc Thượng Tướng Quân Cẩm Y Vê. Tước Phong Liêm Đức Hầu.

Trong tổ chức chính quyền, quan chế của một triều Vua,Chúa đương triều thường hay giữ nguyên như cũ khi mới lên nối ngôi hoặc nhiếp chính, về sau mới dần dần thay đổi. Ví dụ: Thời vua Lê, trong Quân ngũ có Vệ-Ty-Sở-Đội nhưng đến thời Chúa Trịnh ở Đàng Ngoài và Chúa Nguyễn ở Đàng Trong chỉ có Dinh-Cơ-Đội-Thuyền. Đơn vị quân đội là Ty không còn nữa .Vì thế ta không lấy gì làm ngạc nhiên là một người làm quan dưới thời Chúa Nguyễn lại có chức tước ở đời vua Lê.

PHAN VĂN TRỰC: 9/2.

Cựu Sắc Xã Chánh .

– PHAN VĂN TRÌ: 9/2

Văn Sai Xã Trưởng

– PHAN VĂN KIẾT: 9/3

Tướng Thần kiêm Quốc Thủ .

* Quốc thủ: Chức vụ này không thấy ghi trong sử sách suốt từ đời nhà Lê cho đến thời Trịnh,Nguyễn phân tranh. Có nhiều ý kiến khác nhau về chức vụ này

a/ Một chức tước vua ban thưởng cho những quan cận thần có công với hoàng tộc như Quốc trượng, Quốc phó, Quốc cựu v.v…

b/ Các Ông Phan văn Nghi, Phan đức Trọng, Phan đức Điều, Phan đức Thành 9/3 đều là Quốc Thủ, là những thầy thuốc nỗi danh trong Tộc, trong Làng và có thể lan ra cả vùng Thuận, Quảng nên đã được Chúa Nguyễn phong cho danh hiệu Quốc Thủ (Phan Bá Lương trong HTTVDT tr.61 )

PHAN VĂN NGHI : 9/3

Nhiêu Học kiêm Tri Hương Sự .

* Năm Đinh Hợi ( 1674 ) Chúa Nguyễn mở khoa thi Chính Đồ và Hoa Văn .Thi Chính Đồ gồm 3 kỳ:Đệ Nhất, Đệ Nhị,Đệ Tam.Người đậu chia làm 3 hạng :Hạng Nhất gọi là Giám sinh bổ làm Tri Phủ, Tri Huyện. Đổ hạng Nhì gọi là Sinh Đồ bổ làm Huấn Đạo dạy học ở Huyện lỵ. Hạng Ba cũng gọi là Sinh Đồ bổ làm Lễ Sinh hoặc Nhiêu Học. Thi Hoa văn : Năm Canh Thân ( 1740 ), Vũ Vương Nguyên Phúc Khoát định lại phép thi .Những người đậu kỳ Đệ Nhất gọi là Nhiêu Học ( VNSL Trần Trọng Kim T.76-77 Q2 )

Ông Phan văn Nghi đã đậu trong khoa thi Chính Đồ hoặc Hoa văn, là một nhà khoa bảng nên ông được mọi người tôn cử ông tham gia vào việc Làng, Xã ( Chữ tri hương sự cho ta hiểu theo nghĩa này ).

– PHAN ĐỨC DŨ: 9/3

Cai Đội Thăng Thụ Phó Ky.

* Thời Trịnh,Nguyễn phân tranh, cả Đàng Ngoài và Đàng Trong ,quân đội được chia ra làm Dinh-Cơ-Đội-Thuyền. Đội lớn có 275 người trở lên, đứng đầu Đội có Cai Đội. Sau đó ông được Thăng thụ Phó Kỳ -Chỉ huy một Cơ gồm 500 quân trở lên ( Theo Phan Bá Lương trong HTTVDT đề nghị thay chức Chương kỳ ra Chưởng Cơ, Phó Kỳ ra Phó Cơ để tiện việc tra cứu về sau cho hợp với sử sách).

PHAN ĐỨC TRỌNG: 9/3

Quốc Thủ.

– PHAN ĐỨC ĐIỀU: 9/3

Quốc Thủ.

– PHAN ĐỨCTHÀNH: 9/3

Quốc Thủ.

– PHAN VĂN DIỆP: 9/4

Lý Trưởng .

* Dưới triều Gia Long (1802-1819) trong nước vẫn còn chia ra 23 Trấn và 4 Doanh . Trấn lại chia ra Phủ, Huyện, Châu. Đến đời vua Minh Mạng (1820-1840) qua các phẩm cấp quan chế từ Cửu phẩm đến Nhất phẩm ta mới thấy có chức vụ Chánh tổng và Lý trưởng .Chức vụ Chánh tổng hàm tòng cưủ phẩm . Tổng là đơn vị hành chánh bao gồm nhiều xã hoặc làng dưới Phủ và Huyện. Dưới triều Tự Đức (1847-1833) quan của triều đình bổ ra chỉ có đến Phủ, Huyện. Từ tổng trở xuống thuộc quyền tự trị của dân. Đứng đầu mỗi tổng có Chánh Tổng và Phó Tổng do Hội Đồng Kỳ Dịch của làng cử ra trông coi việc thuế khóa, đê điều và mọi việc trị an trong tổng.

Hội Đồng Kỳ Dịch do dân cử ra để trông coi mọi việc, có Tiên Chỉ và Phó Tiên Chỉ đứng đầu rồi cử ra Lý trưởng và Phó Lý thay mặt làng mà làm việc và giao thiệp với các quan trên. Làng, Xã có phong tục, luật lệ riêng của mỗi làng, làng nào hay làng ấy, triều đình không can thiệp đến. Vì thế mới có câu :”Phép vua thua lệ làng”. (VNSL-Trần Trọng Kim-T247-Q2).

Theo Phan Bá Lương trong HTTVDT khi nói về chức vụ Cai Tống, Chánh Tổng đã kê cứu sử sách viết trên 3 trang, xin tóm lược như sau: Tổng là một đơn vị hành chánh ở giữa Huyện và Xã.. Thời điểm xuất hiện của đơn vị hành chánh là Tổng, hiện nay vẫn chưa được các nhà sử học nhất trí với nhau. Ở đàng Trong, xem phủ Biên Tạp Lục của Lê Quí Đôn viết vào năm 1776, khi vào làm Hiệp trấn Thuận hóa, ông đã liệt kê tên Phủ, Huyện, Tổng, Xã, Thôn, Phường, Giáp, Ấp, Châu, mới có chức vụ Cai Tổng. Đầu đời Gia Long, nhà vua đặt chức Tổng trưởng sau đổi thành Cai tổng. Đời Thiệu Trị đổi thành Chánh tổng. Ban đầu (1822) chức Cai tổng do các Tri Phủ, Huyện kén chọn nhân viên trong Doanh, Trấn rồi đề đạt lên Bộ Lại tâu Vua cho cấp bằng làm Cai tổng tập sự (Thí sai) sau 3 năm, sát hạch cho thực thụ. Lệ năm Minh Mạng thứ 9 (1822) qui định tất cả Cai tổng, Phó tổng đều kén chọn trong hàng ngũ Lý trưởng tài giỏi. Tri Phủ, Tri Huyện, Tri Châu sở tại báo cáo danh sách lên quan đứng đầu Trấn hoặc Tỉnh xin cấp văn bằng, mộc triện rồi cho thực thụ. Năm Thành Thái thứ 19(1907) và Nghị định của quan Thống sứ Băc kỳ về bầu cử Chánh tổng và Phó Chánh tổng: Những người được dự bầu là Phó tổng đương chức, Phó tổng cũ, Lý trưởng đương chức hoặc cũ đều phải làm việc từ 3 năm và tuổi từ 3o trở lên lại là người thông hiểu chữ nghĩa, có nhiều đức tính tốt mới được bầu ra. Quan Sứ, quan Tỉnh sát hạch trước mặt mới được bổ nhậm.

Ở đây chúng tôi hơi dài dòng về hai chức vụ Chánh tổng và Lý trưởng để bạn đọc thấy được ảnh hưởng sâu sắc của họ đối vối dân trong làng, “hay nhờ, dở chịu”. Chính họ là những người kế thừa trực tiếp tạo nên làng Bảo an, một làng quê trù phú, qui hoạch nhà cửa ruộng vườn, đình chùa, làng chợ, sân vận động v.v…một cách khoa học, văn minh như ngày nay, ít có làng quê nào ở Việt nam có được như thế. Hơn 100 năm đã trôi qua vẫn còn làm cho các thế hệ kế thừa phải thán phục, ngưỡng mộ.

– PHAN VĂN GIÁO: 9/4

Đội Trưởng.

PHAN NGỌC THỨC: 9/4

Ngũ Đồn Trung Quân Thư Ký.

* Chúa Nguyễn Phúc Anh chia quân ra làm 5 Dinh: Trung quân, Tả quân, Hữu quân, Hậu quân và Tiên phong .Ông làm Thư ký ở Ngủ Đồn Trung quân thuộc quân Thân binh ( quân Thần sách hoặc quân Ngự lâm ).

– PHAN VĂN HÒA: 9/5

Tiền Phong Doanh. Võ vệ Cai Đội. Võ Công Đô Úy.

* Tiền Phong Doanh là một trong 4 Doanh ở thị nội .Chức vụ Võ Công Đô Uy hàm Chánh Ngủ phẩm.

PHAN VĂN NHỤY: 10/2

Sắc Tứ Thọ Dân.

* Ông được Sắc phong Sắc Tứ Thọ dân. Đây là một sắc phong của các vua triều Nguyễn ban cho những người sống lâu, có tuổi thọ cao.

PHAN VĂN LANG: 10/2

Cai Tổng.

– PHAN ĐỨC LIỆU: 10/3

Lãnh binh .

* Năm Minh Mạng thứ 12, Tân mão ( 1831 ) đổi Trấn ra Tỉnh và đặt ra các quan chức để cai trị. Tỉnh lớn có Tổng Đốc, tỉnh nhỏ có Tuần Phủ đứng đầu. Dưới Tổng Đốc có các quan :

– Bố Chính : Coi việc thuế má, dinh điền, thi hành các lệnh ban ra của triều đình, hàm Chánh Tam Phẩm.

– An Sát Sứ : Coi việc hình án, kiện thưa, thi hành luật pháp của triều đình kiêm cả việc bưu chính, hàm Chánh Tứ Phẩm .

– Lãnh binh : Trông coi quân đội, giặc giã cướp phá, giữ gìn an ninh trật tự trong tỉnh, hàm Chánh Tam Phẩm .

– Đốc Học : Coi việc học hành thi cử trong tỉnh, hàm Chánh Ngũ Phẩm .

Tất cả các quan nói trên đều phải có học vị từ Cử nhân trở lên .

– PHAN VĂN ĐẬU: 10/3

Lý Trưởng.

– PHAN VĂN GIẢNG: (Húy Bằng ) 10/3

Đội Trưởng.

– PHAN VĂN THOẠI: 10/3

Kiến công Đô úy Tinh binh Chánh Đội.

– PHAN VĂN TÍN (xã Nguyệt): 10/3

Lý Trưởng.

– PHAN VĂN ĐÔNG: 10/3

Đội Trưởng.

– PHAN NGỌC KỲ: 10/4

Chánh Đội Trưởng.

– PHAN NGỌC TRÍ: 10/4

Cử nhân. An Sát Sứ tỉnh Quảng Bình.

* Học vị Cử nhân và Tú tài Hán học: Năm Mimh Mạng thứ 10 cứ 3 năm mở một khoa thi.

Vào các năm Tí, Ngọ, Mão, Dậu, mở khoa thi Hương .

Các năm Thìn, Tuất, Sửu, thi Hội, thi Đình. Mỗi khoa thi chìa làm 4 kỳ:

– Kỳ Đệ Nhất: Thi kinh nghĩa .

– Kỳ Đệ Nhị : Thi Tứ Lục .

– Kỳ Đệ Tam: Thi Phú .

– Kỳ Đệ Tứ: Thi Văn Sách .

Ai đỗ Tam trường là Sinh Đồ, đỗ Tứ trường là Hương Cống. Về sau Sinh đồ đổi là Tú tài và Hương Cống là Cử nhân .

Đến triều vua Tự Đức cũng 3 năm mở một kỳ thi Hương ở các địa phương . Những người đỗ cao gọi là Cử nhân, đỗ thấp gọi là Tú tài . Năm sau mở khoa thi Hội tại bộ Lễ, những người đỗ Cử nhân năm trước được vào thi – Ai trúng cách thì được vào thi Đình ở trong điện nhà vua để lấy các bậc Tiến sĩ, là những bậc đại khoa .

Mỗi khi có khoa thi Hương tại các địa phương, các quan ở kinh ra chấm thi đều mang một cái biển đề “Phụng chỉ cầu hiền”, có nghĩa vâng lệnh vua ra tìm người tài giỏi giúp nước .Những người thi hai kỳ thi Hương đều đỗ Tú tài gọi là Tú kép, đỗ Tú tài trong 3 kỳ thi Hương gọi là Tú mền.

– PHAN HƯNG TOẢN: 10/5

Cảnh Binh Thơ Lại.

* Lính bộ binh gồm Kinh binh và Cơ binh. Kinh binh chia ra làm Doanh, Vệ, Đội hoặc đóng giữ kinh thành hoặc đóng giữ các tỉnh. Ông làm thư ký ghi chép sổ sách văn phòng ở Kinh binh.

– PHAN HƯNG ĐƯƠNG: 10/5

Lý Trưởng.

– PHAN VĂN ÂU: 10/5

Đội Trưởng Thất phẩm.

– PHAN DOÃN ĐỨC: 11/2

Cử nhân năm Bính Ngọ (1846) Thiệu Trị thứ 6. Cửu phẩm Bá hộ. Thị độc Nội Các.

* Chức tước ban đầu : Cửu phẩm Bá hộ. Sau khi ông đậu Cử nhân được bổ làm Thị Độc Nội Các. Đời vua Gia Long ( 1802-1819 ) đã đặt ra Thị Thư viện. Năm Minh Mạng nguyên niên, Canh Thìn ( 1820 ) cải làm Văn Thư Phòng đến năm Minh Mạng thứ 10 ( 1829 ) đổi thành Nội Các. Chọn các quan Tam, Tứ phẩm trở lên tài giỏi, uyên bác, văn hay chữ tốt vào quản lĩnh mọi việc trong Nội Các. Nội Các là chốn cơ yếu trong cung để lúc cần vua hỏi han và biên soạn các biểu, sách, chế, cáo, chương, tấu, sắc, mệnh vv.. . (VNSL Trần Trọng Kim .T 188-Q2). Nội các Hành tẩu có các quan chức sau : Thị độc, Tu soạn, Biên tu, Kiểm chiếu, Điển bạ, Đãi chiếu, Trước tác, Thừa chỉ .

– PHAN KHẮC NHU: 11/2

Cử nhân khoa Đinh Mùi (1847) Thiệu Trị 7. An sát sứ.

– PHAN VĂN GIAI: 11/2

Lý Trưởng.

– PHAN VĂN HỌC: 11/2

Sắc phong Đăng Sĩ Ta Lang.

– PHAN VĂN CÁC: 11/2

Đội Trưởng.

– PHAN ĐỨC PHỤNG: 11/3

Cử nhân. Lãnh binh. Anh dõng Tướng Quân.

– PHAN VĂN ĐIỄN: 11/3

Lý Trưởng.

– PHAN VĂN ĐÊ: 11/3

Lý Trưởng.

– PHAN VĂN HUY: 11/3

Tú tài .

– PHAN VĂN CHÍN (Ông Tú Dụng): 11/3

Tú tài.

– PHAN VĂN TOẠI: 11/3

Bá hộ .

– PHAN THỨ: 11/3

Lý Trưởng. Tri Tộc.

– PHAN VĂN TIẾP ( tự Tấn, tức ông Viên Tiếp): 11/3

Quan viên tử. Nhiêu ấm. Thí sinh.

Tốt nghiệp trường Đốc ở tỉnh gọi là Thí sinh , được dự kỳ thi Hương để lấy bằng Cử Nhân- Xem tiếp chú thích trang 95

– PHAN VĂN DƯ: 11/4

Lý Trưởng.

– PHAN NGỌC ĐỨC: 11/4

Cử nhân khoa Bính Ngọ, Thiệu Trị 6 (1846). Hàn Lâm Viện Thị Giảng Đại Học sĩ .

* Hàn lâm Viện là cơ quan nội chính trong triều qui tụ các văn thần khoa bảng, tài giỏi, thông thái phụng mệnh vua lo việc biên soạn các chiếu chỉ, sắc phong, chế, cáo … hoặc soạn các bài biểu các quan dâng lên nhà vua, các văn bản ngoại giao, văn bia. Hàn Lâm Viện đầu tiên thành lập ở nước ta dưới đời vua Lý Nhân Tông ( 1072-1127) và trải qua các triều vua Trần, Hồ, Lê, Chúa Trịnh Nguyễn và các triều vua Nhà Nguyễn sau này. Dù danh xưng có thay đổi nhưng các chức vụ vẫn giống nhau. Trong tập sách này, chúng tôi chỉ trích lược các chức vụ ở Hàn Lâm Viện có liên quan đến các Ông trong Tộc ta.

– Hàn Lâm Viện Thị Giảng Đại Học Sĩ: Giải thích, bình luận, chú thích, các văn thư, thơ, ca, chế, biểu …giúp Chưởng viện (người đứng đầu trong Hàn Lâm Viện ) biên soạn các chỉ, dụ, chương sớ, chiếu cáo, sách vở … Thường được vào chầu hầu trong triều thay Chưởng viện – Hàm chánh Tứ phẩm .

– PHAN NGỌC THANH (Ông Huyện Lịch ): 11/4

Cử nhân . Tri Huyện .

* Theo Phổ hệ Chi 5 phái 4 do ông Phan Tuyên lập đã ghi : Ông là một vị quan thanh liêm nỗi tiếng ở Thanh Hóa, nhưng không nói rõ vì sao ông có tên gọi là Huyện Lịch.

– PHAN VĂN THỤC: 11/5

Lý Trưởng.

– PHAN VĂN TRUYỆN: 11/5

Lý Trưởng.

– PHAN VĂN CHÂU: 12/1

Lý Trưởng.

– PHAN CÔNG VỊNH: 12/2

Đội Trưởng.

– PHAN VĂN TÁNH: 12/2

Lý Trưởng.

– PHAN NGỌC THIỀU: 12/2

Bá hộ.

– PHAN DOÃN CUNG: 12/2

Bá hộ.

– PHAN DUY HINH: 12/2

Bá hộ.

– PHAN VĂN QUỲNH: 12/2

Bá hộ.

– PHAN QUÝ TẶNG: 12/2

Chánh Tổng. Cửu phẳm.

– PHAN KHẮC DOÃN: 12/2

Tú tài.

– PHAN TRÂN: 12/2

Cử Nhân khoa Mậu Tý Đồng Khánh 3 (1888). Phó Bảng khoa Ất Mùi Thành Thái 7 (1895) . Tri Phủ Diên Khánh.

* Năm Nhâm Ngọ (1822) Minh Mạng thứ 3 mở khoa thi Hội, thi Đình để lấy Tiến sĩ, đến năm Mimh Mạng thứ 10 (1829), nhà vua cho những người trúng cách, nhưng không cập phân được đỗ Phó Bảng.

– PHAN TẤN: 12/2

Cử Nhân khoa Giáp Thân, Kiến Phúc 1 (1884) Tri Huyện Mộ Đức Quảng Ngãi.

– PHAN LỤC: 12/2

Cử Nhân Khoa Tân Mão, Thành Thái 3(1891). Tri Huyện .

– PHAN DOÃN TẾ: 12/2

Bá hộ.

– PHAN ĐÔN: 12/2

Tú tài.

– PHAN QUANG: 12/2

Tú tài.

– PHAN PHƯƠNG: 12/2

Bá hộ.

– PHAN VĂN NGHIỆN: 12/2

Kinh binh Thơ Lại.

– PHAN THÀNH TÍCH: 12/2

Cử Nhân khoa Mậu Tý Đồng Khánh 3 (1888). Giáo Thọ.

* Giáo thọ : Trông coi việc giáo dục ở Phủ, hàm Chánh Thất Phẩm.

Huấn đạo: Trông coi việc giáo dục ở Huyện, hàm Chánh Bát Phẩm.

Đốc học : Trông coi việc giáo dục ở Tỉnh, hàm Chánh Ngủ Phẩm.

Hệ thống giaó dục này tồn tại trong các triều vua cuối nhà Nguyễn gồm 3 bậc học :Âu học, Tiểu học và Trung học song song với chương trình Bảo hộ Pháp Việt.

– Âu học ở các trường làng dạy chữ Hán và Quốc ngữ, tốt nghiệp thi bằng Tuyển sinh.

– Tiểu học ở các trường Giáo thọ ở Phủ, Huấn đạo ở Huyện dạy các tuyển sinh chữ Hán và Quốc ngữ. Chương trình Hán học gồm có Tứ Thư, Ngũ Kinh, Bắc sử, Nam sử- Pháp văn là môn tình nguyện- tốt nghiệp thi bằng Khóa sinh.

– Trung học là các trường Đốc học ở tỉnh ly dạy các khóa sinh chữ Hán, chữ Quốc ngữ và Pháp văn. Cứ 3 năm, trước kỳ thi Hương, mở một kỳ hạch, người đậu gọi là Thí sinh được đi thi Hương. Ở tỉnh lỵ lại có trường Pháp Việt để dạy học sinh không muổn học theo chương trình trên, muốn học chữ Pháp nhiều hơn, không có chữ Hán. Tốt nghiệp các trường này, học sinh ở Trung kỳ vào học trường Quốc Học Huế, ở Bắc kỳ vào học trường Bảo hộ ở Hà Nội..

Khoa cử Hán học cáo chung ở Bắc kỳ vào năm 1915, ở Trung kỳ vào năm 1918 ( VN Pháp thuộc Sử- Phan Khoang).

– PHAN TIẾT: 12/2

Tú tài.

– PHAN THÀNH DANH: 12/3

Bá hộ.

– PHAN ĐỨC THẠNH: 12/3

Cử Nhân. Tri Phủ. Hàn Lâm Viện Thị Giảng.

– PHAN KIỆT (Xã Thạc): 12/3

Lý Trưởng.

– PHAN NGUYÊN HOÀNH (Trợ Hoành): 12/3

Thành Chung. Tư học. Tiên Chỉ làng Bảo An. Hàm Chánh Ngũ phẩm văn giai. Hàn Lâm Viện Biên tu.

* Bằng Thành Chung : Bằng tốt nghiệp bậc Trung học Cấp Hai.Tên gọi được thay đổi qua nhiều thời kỳ: Thời Pháp thuộc gọi Diplôme, Thành Chung. Dưới chế độ VNCH miền Nam là bằng Trung Học Đệ Nhất Cấp . Trong kỳ thi phải qua 2 kỳ :- thi viết và thi vấn đáp.

Tư học : Những người có bằng Diplôme, Thành Chung hay Trung Học Đệ Nhất Cấp thi vào học trường Sư phạm, tốt nghiệp ra trường được bổ đi dạy tại các trường tiểu học. Thời Pháp thuộc gọi là Tư Học, dưới chế độ VNCH miền Nam gọi là Giáo viên Tiểu Học, dưới chế độ CHXHCN/VN gọi là Giáo viên cấp 1.

Nhân đây, cũng nên biết qua ngành Giáo Viên Tiểu Học :

a/ Hương sư : Thầy dạy trường làng ( Instituteur du village ) là Hương sư, hưởng lương khoán, không có ngạch, trật .Hương sư có ít nhất là bằng Primaire, không qua trường lớp Sư phạm chính qui nào cả mà qua những khóa Sư phạm ngắn ngày do Ty Giáo dục tỉnh tổ chức.

b/ Trợ giáo : ( Instituteur auxiliaire ) là những thầy giáo có bằng Primaire trở lên và tốt nghiệp trường Sư phạm.

c/ Giáo học,Tư học ( Instituteur ): Có bằng Thành Chung, tốt nghiệp trường Sư phạm dưới thời Pháp thuộc.

d/ Giáo viên Tiểu học : – Có bằng Trung Học Đệ Nhất Cấp, tốt nghiệp trường Sư phạm dưới chế độ VNCH miền Nam

Tốt nghiệp Cấp 2, tốt nghiệp trường Sư phạm Trung Cấp dưới chế độ VNDCCH &CHXHCN/VN.

e/ Giáo Học Cấp Bổ túc : ( Instituteur complétìf ) Có bằng THĐNC, học 3 năm tại trường Sư phạm, về sau là bằng Tú tài toàn phần mới được thi tuyển.

g/ Thanh Tra Tiếu học: ( Inspecteur des Écoles primaires ) Tuyển chọn trong các Hiệu trưởng trường Tiểu học có khả năng và thâm niên trong nghề. Qua một kỳ thi tuyển, nếu đậu được đưa đi tu nghiệp qua các khóa Quản trị Học đường, Thanh tra học đường…và được nhập ngạch Thanh tra. Thanh tra Tiểu học nằm trong Thanh tra đoàn của Bộ Giáo dục được tổ chức theo hệ thống dọc từ trung ương đến các tỉnh, vì thế không bị chi phối bởi các cấp chính quyền địa phương nhằm bảo đãm cho công tác Thanh tra được vô tư. Thanh tra tiểu học có quyền thanh tra tất cả các trường Tiểu học trong tỉnh về phương diện chuyên môn .

Trở lại với học vị và chức vụ của ông Phan Nguyên Hoành, ông vẫn thưòng được mọi người trong làng gọi là ông Trợ Hoành đã thành quen thuộc, thật ra sau khi đậu bằng Thành Chung và tốt nghiệp trường Sư phạm Huế ông được bổ đi dạy tại trường tỉnh lỵ Nghệ An, sau thuyên chuyển đến dạy tại trường Tiểu học Phan Rang, tỉnh Ninh Thuận. Ông nằm trong trường hợp (c).

Tiên chỉ : a/ ( Premier notable du village ) Tiên chỉ của làng là một chức danh có định chế của triều đình, được tuyển chọn trong số những người có phẩm hàm cao nhất đang sinh sống trong làng, được ban hành bằng nghị định, có đăng vào công báo VN.Đây là loại Tiên Chỉ hợp pháp, có giá trị với hàng Tổng, Phủ, Huyện,Tỉnh và Triều đình. Ông Phan Nguyên Hoành là Tiên Chỉ trong trường hợp này.

b/ Tiên chỉ thừa hưởng công danh sự nghiệp của ông cha để lại ( Oeuvre laisseé par les ancêtres ).

c/ Tiên chỉ của những làng không hội đủ tiêu chuẩn phẩm hàm để được triều đình cứu xét công nhận, được bầu trong số thân hào nhân sĩ, chỉ có giá trị trong làng mà thôi.

Hằng năm, làng có tế lễ gì phải kỉnh thủ vĩ ( đầu heo, lòng, đuôi, 4 móng tượng trưng con heo ) cho Tiên chỉ.

– PHAN VĂN ĐIỂU (ông Cửu Điểu): 12/3

Cửu Phẩm .

– PHAN NGUYÊN NHUNG: 12/3

Thông sự Hỏa xa.

– PHAN NGHI: 12/3

Chánh tổng .

– PHAN CẦM (Nghè Cầm): 12/3

Thành Chung. Hàn Lâm Viện kiểm tịch sung Lục Sự. Hàm Chánh Bát phẩm văn giai.

– Trong kháng chiến chống Pháp: Phó Chủ tịch xã Hoàng Diệu. Lục sự Tòa An Nhân dân Liên Khu 5 tại Bồng Sơn.

– Dưới chế độ VNCH miền Nam: Trưởng Ty Kinh tế tòa Hành Chánh tỉnh Quảng Ngãi.

– Chánh Lục sự Tòa Hòa giải rộng quyền, tỉnh Phú Yên. Lục sự tòa Sơ thẩm tỉnh Quảng Ngãi.

* Lục sự : Viên chức ghi chép án văn tại Tòa án.

– PHAN THÀNH HIỆP (Ông Cửu Quỳnh): 12/4

Lý trưởng

– PHAN HUY: 12/4

Kinh binh thơ lại.

– PHAN TUYÊN (Ông Phó Nẫm): 12/4

Phó Tổng.

– PHAN NGỌC PHỔ: 12/4

Tú tài.

– PHAN NGỌC TRÍ: 12/4

Cử nhân. Hàn Lâm Viện Nghè Nội Các.

* Ông làm việc ở Hàn Lâm Viện được sung vào Nội Các .Rất tiếc không biết chức vụ của Ông ở Hàn Lâm Viện cũng như ở Nội các nên không ghi vào đây được.

– PHAN VĂN NIÊN: 12/5

Quan viên Phụ.

* Quan viên phụ tức là người cha sinh ra con là quan chức đương triều. Hàm quan Viên Phụ chỉ có dưới triều Nguyễn được hưởng một số đặc quyền như miễn giảm sưu dịch. Quan Viên Tử, đây là chế độ tập ấm dành cho con cái các quan lại đương triều. Ví dụ : Các ông Phan Ngọc Phổ, Phan Ngọc Nghê, Phan Ngọc Đoan (12/4) là con Ông Phan Ngọc Đức, Hàn Lâm Viện Thị Giảng Học sĩ.

– PHAN VĂN THAO: 12/5

Đội Trưởng. Bát Phẩm.

– PHAN BÁ CẢNH: 12/5

Cử Nhân khoa Đinh Dậu Thành Thái 9 (1897) . Tri Phủ .

– PHAN THÀNH: 13/2

Bá hộ.

– PHAN VĂN HANH: 13/2

Bá hộ .

– PHAN KỈNH: 13/2

Đội Trưởng.

– PHAN VÕ (Ông Tú Võ): 13/2

Tú Tài.

– PHAN CỪU: 13/2

Cửu phẩm .

– PHAN DẬT: 13/2

Cửu phẩm .

– PHAN HOÁN: 13/2

Cửu phẩm.

– PHAN XUÂN CÁO: 13/2

Cao đẳng Sư phạm . Hiệu trưởng

* Thời Pháp thuộc muốn đi dạy học phải học qua trường Sư phạm ( École Normal ) Trường Cao đẳng Sư phạm (Ecole supérieure pédagogique).

Ông Phan xuân Cáo làm Hiệu trưởng các trường … Đại lộc, Hòa vang và Đà Nẵng trước khi về nghỉ hưu.

– PHAN KHÔI: 13/2

Tú tài – Nhà văn -Nhà báo – Nhà phê bình văn học.

* Xem tiếp chương 4, trang 179.

– PHAN HẠNH: 13/2

Tham tá .

* Sau khi thi đỗ bằng Thành chung thi vào các trường chuyên nghiệp như trường Cao đẳng Công chánh, Bưu điện, Canh nông, Thương mãi v.v.. Ra trường được bổ đi làm ở các cơ quan nhà nước.

– PHAN NHỤY: 13/2

Phó Chủ Tịch Uy Ban Kháng Chiến Hành Chánh Huyện Điện bàn .

– PHAN THANH: 13/2

Diplôme . Chí Sĩ Cách Mạng chống Pháp.

* Xem tiếp chương Ba, trang .

– PHAN BÔI (Tức Hoàng Hữu Nam): 13/2

Nghị Viên Quốc Hội. Thứ Trưởng Bộ Nội Vụ.

* Xem tiếp Chương Ba, trang 173.

– PHAN TRIÊM: 13/2

Phó Ban tổ chức Trung ương Đảng CSVN. Hàm Thứ Trưởng dưới chế độ CHXHCN/VN

– PHAN MẠCH: 13/2

Chuyên viên .

– PHAN VĂN TRỬ: 13/2

Lý Trưởng.

– PHAN ĐOAN: 13/2

Lý Trưởng .

– PHAN HẠNH: 13/2

Thí sanh Giáo Dưỡng.

* Ngạch Giáo dưỡng: Con các quan từ Ngủ phẩm đến Tam phẩm được vào học trường Giáo dưỡng được cấp lương bỗng và cử quan đại thần ra dạy. Đủ hạn học 3 năm, qua kỳ sát hạch sẽ bổ thụ Chánh bát phẩm Đội trưởng, sau 2 năm được thăng bổ Cấm binh Đội trưởng, hàm tòng Thất phẩm.

– PHAN BÁ TẢO (Ông Tú Chước): 13/2

Tú Tài.

– PHAN TÚC: 13/2

Cửu phẩm .

– PHAN TOẠI: 13/2

Lý Trưởng.

– PHAN DIỆU: 13/2

Cửu phẩm.

– PHAN TÚ: 13/2

Cửu phẩm.

– PHAN CHÂU: 13/2

Chánh Tổng.

– PHAN BÍCH: 13/2

Chánh Tổng.

– PHAN THÀNH TAÌ: 13/2

Chí Sĩ Cách mạng. Liệt sĩ .

* Xem tiếp Chương Ba, trang .

– PHAN PHIÊN: 13/2

Phó Tổng.

– PHAN QUÝ THUYÊN: 13/2

Cửu phẩm.

– PHAN TAM: 13/2

Diplôme tại Lycée Pétrus Ký. Tú tài 1939 tại Sàigòn. Thẩm phán Tòa An Quân sự Liên Khu 5. Viện Phó Viện Kiểm sát Hải Phòng. Quyền Viện Trưởng Viện Kiểm Sát Phú Khánh. Phó Ban Nội Chính Tỉnh Ủy Khánh Hòa.

Viện Kiếm sát tối cao phong danh hiệu Chiến sĩ thi đua – 5 danh hiệu Chiến sĩ thi đua. Huân chương kháng chiến chống Pháp hạng 3. Huân chương kháng chiến chống Mỹ hạng Nhất. Huy chương Bảo vệ Pháp chế.

* Lyceé Pétrus Ký Sài gòn: Trường nam trung học công lập lớn nhất tại miền Nam dưới chế độ Pháp thuộc và VNCH miền Nam, bây giờ là trường chuyên Lê Hồng Phong . Trần Văn Ơn đã học ở trường này, bị thực dân Pháp bắn chết trong một cuộc biểu tình chống thực dân Pháp của HS-SV Sài gòn, Gia Định ngày 09.01.1950 ( Ngày truyền thống HS-SV : 09.1)

Tú tài Tây học và những năm đầu của chế độ VNCH miền Nam : Sau khi đổ Diplôme học tiếp 2 năm thi bằng Tú tài Phần I ( Baccalauréat 1ère partie ), năm sau thi bằng Tú tài phần II ( Baccalauréat 2 ème partie ). Bằng diplôme, bằng Trung học Đệ Nhất cấp, Tú tài Phần thứ Nhất và Tú tài Toàn phần đều phải thi 2 kỳ : – Thi viết và thi vấn đáp, đậu kỳ thi viết mới được vào thi vấn đáp.

Viện Kiểm Sát : Dưới chế độ VNDCCH và CHXHCN/VN, cơ quan tối cao trong ngành tư pháp, giám sát việc thi hành pháp luật của một Huyện, Tỉnh,Trung ương.

– PHAN THÁN: 13/2

Cửu phẩm. Xã trưởng

– PHAN ĐỨC HANH (Ông Tú Ấm): 13/3

Tú Tài. Ấm sanh.

– PHAN ĐỨC CƯỜNG: 13/3

Cửu phẩm.

– PHAN ĐỨC THUẦN: 13/3

Primaire. Trợ giáo. Hàn Lâm Viện Thị Độc.

– PHAN ĐỨC THÁI: 13/3

Cửu phẩm.

– PHAN VĂN DIỄN: 13/3

Lý Trưởng.

– PHAN NIÊN: 13/3

Thiếu Tá Công An. Giám thị Trưởng

* Cấp bậc: Thiếu tá Công an. Chức vụ: Giám thị trưởng Trại Cải tạo.

Tổ chức trong Quân đội và Công an của Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam có các cấp bậc :

Thanh niên đến 18 tuổi phải thi hành Nghĩa vụ quân sự, sau 2 năm mãn hạn NVQS.

– Binh: Có Binh Nhì, Binh Nhất.

– Hạ sĩ quan: Hạ sĩ, Trung sĩ, Thượng sĩ.

– Sĩ quan: Có cấp Úy, Cấp Tá, Cấp Tướng. Cấp Uy có Thiếu úy, Trung úy, – Thượng úy và Đại úy. Cấp Tá và Tướng cũng vậy.

Trong Quân đội của chế độ Việt Nam Cộng Hòa (1954-1975), từ vĩ tuyến thứ 17 vào Nam, các cấp bậc trong quân đội cũng giống như nước CHXHCN Việt nam nhưng không có các cấp bậc Thượng Úy, Thượng Tá, Thượng Tướng mà có Chuẩn Uy.

– Binh: Có Binh Nhì, Binh Nhất, Hạ sĩ.

– Hạ sĩ quan: Trung sĩ, Thượng sĩ, Chuẩn úy.

– Sĩ quan: Cấp Uy có Thiếu Uy, Trung Uy, Đại Uy. Cấp Tá và Tướng cũng vậy .Riêng cấp Tướng có Chuẩn Tướng và Thống Tướng.

Thanh niên đến 18 tuổi băt buộc phải thi hành quân dịch, sau 2 năm mãn hạn quân dịch. Quân đội gồm 2 hệ Trừ bị và Chính qui: Trừ bị là những người bị động viên, chính qui là những ngươi tình nguyện vào lính suốt đời.

Trở lại với chức vụ của ông Phan Niên:- Trại Cải tạo là nơi giam giữ những người vi phạm pháp luật. Hướng dẫn các tù nhân biết ăn năn, hối lỗi, tu sửa bản thân, học nghề để trở thành người công dân tốt trở về với gia đình và xã hội sau khi mãn hạn tù.- Giám thị : trông coi, quản lý, hướng dẫn các tù nhân. Người đứng đầu Trại Cải tạo là Giám thị trưởng.

– PHAN NHỊ: 13/3

Trung Úy Quân đội. Liệt sĩ.

* Liệt sĩ: Người đã hy sinh cho Tổ quốc, được Nhà Nước nước CHXHCN/VN xét phong là Liệt sĩ. Vợ con các liệt sĩ được hưởng một số ưu tiên trong nhiều lãnh vực để nâng đỡ họ trong cuộc sống khi mất chồng, mất cha. Liệt sĩ chưa có gia đình thì cha, mẹ được hưởng các quyền lợi này. Ngoài mục đích nâng đỡ còn thể hiện lòng biết ơn đối với những người đã hy sinh cho Tổ quốc.

* Tử sĩ: Nhân dịp giải thích chức danh Liệt sĩ, chúng ta nhắc đến chức danh Tử sĩ dưới chế độ VNCH miền Nam. Tử sĩ là những người lính đã hy sinh trong thời chiến tranh. Nếu tử sĩ còn cha mẹ thì cha mẹ được trợ cấp Tổ phụ suốt đời.Vợ được trợ cấp tiền Quả phụ suốt đời. Con được công nhận là Quốc gia nghĩa tử và được hưởng trợ cấp đến 18 tuổi. Sau 18 tuổi, nếu còn học Đại học thì được hưởng trợ cấp đến 21 tuổi.

– PHAN ĐẮC LỰC: 13/3

Phó Tiến Sĩ. Tổng Giám Đốc.

* Học vị Phó Tiến sĩ: Những người đã tốt nghiệp Đại học, tự nghiên cứu tiếp một đề tài về ngành của mình đã học ở đại học, dưới sự hướng dẫn của một giáo sư đại học. Nghiên cứu sinh trình bày để bảo vệ luận án của mình trước một Hội đồng Giáo sư làm Giám khảo do trường đó triệu tập các giáo sư trong trường hoặc mời thêm các giáo sư ngoại quốc tham dự. Hội đồng giám khảo đánh giá và khảo hạch trực tiếp nghiên cứu sinh qua một buổi trình bày để bảo vệ luận án. Nếu luận án tốt, có giá trị cao sẽ được Hội đồng giám khảo xét cho đậu Phó Tiến sĩ hoặc Tiến sĩ. Trường đại học sẽ cấp văn bằng sau khi được Bộ Đại học xét duyệt. Thời gian nghiên cứu và lập luận án từ 2 đến 3 năm. Tuổi tối đa không quá 33 tuổi.

Chức vụ Tổng Giám Đốc đứng trên nhiều Giám đốc trực thuộc. Ví dụ Tổng Giám đốc Bưu điện, bên dưới có nhiều Giám đốc Bưu điện các tỉnh v.v..

– PHAN PHỤ: 13/3

Bác sĩ.

* Dưới chế độ VNCH miền Nam: Những người có bằng Tú tài vào học các trường Đại học Y, Dược. Nếu học ngành Y, sau 7 năm học, thi tốt nghiệp ra trường gọi là Bác sĩ. Nếu học ngành Dược, sau 4 năm, thi ra trường gọi là Dược sĩ.

* Dưới chế độ CHXHCNVN:- Sau khi tốt nghiệp Phổ thông Trung học ( Hệ 10 năm hoặc 12 năm ), sau 5 năm học, thi tốt nghiệp ra trường gọi là Bác sĩ.

– Bác sĩ chuyên tu: Bán tập trung và tập trung. Loại tập trung là các Y sĩ có bằng Phổ thông trung học, đã phục vụ trong ngành Y từ 3 năm trở lên, thi đậu vào trường Đại học Y, sau 4 năm học, ra trường gọi là Bác sĩ chuyên tu. Loại bán tập trung là các Y Sĩ được đề cử đi học, không đòi hỏi bằng cấp, mỗi năm chỉ tập trung vào trường học vài ba tháng, thời gian còn lại vẫn đi làm việc như thường lệ.

– PHAN ĐỊNH CÔNG: 13/3

Kỹ sư Kinh tế. Trung tá. Tỉnh Ủy viên tỉnh Đồng Nai.

– PHAN CƯ: 13/3

Cửu phẩm.

– PHAN NGỌC THÀNH: 13/3

Trung Úy.

PHAN THỊ NHƯ LÂM: 13/3

Cử nhân Hóa.

* Cử nhân Hóa Đại Học Tổng hợp Hà Nội 1964 – Chủ tịch Công Đoàn – Huân chương KC chống Pháp hạng Nhất – KC chống Mỹ hạng 2 –

– PHAN ĐẮC LẬP: 13/3

Đại Học Ngữ văn. Phóng viên. Phê bình văn học.

– PHAN ĐẮC LỮ: 13/3

Tú tài.

PHAN VĂN ĐỆ: 13/3

Giám Đốc Công Ty Xuất Nhập Khẩu.

PHAN CƯ: 13/3

Thành Chung. Đại Úy.

– PHAN VĂN THUẬN: 13/3

Trung học Đệ Nhất Cấp. Thư ký Tòa Hành Chánh tỉnh Quảng Ngãi.

– PHAN VĂN HÒA: 13/3

Tú tài II. Cán Sự Y Tế. Đại Úy. Định cư tại Canada.

– PHAN VĂN KỈNH: 13/3

Cử nhân Văn Khoa. Giáo viên cấp III.

– PHAN VĂN NHƯỢNG: 13/3

Cử nhân Vật lý. Đại Học Sư phạm. Giáo viên Cấp III.

– PHAN VĂN HUY: 13/3

Kỹ sư, Cao học điện lực Hydro – Québec, Canada. Định cư tại Montréal Canada

– PHAN VĂN TRÍ: 13/3

Cao học Hải Dương Học 1971. Giáo viên cấp III. Sĩ quan.

– PHAN VĂN TRƯỚC: 13/3

Cao học Địa lý. Giáo viên Cấp III. Sĩ quan.

– PHAN VĂN TÙNG: 13/3

Cao học văn chương. Giáo viên Cấp III. Trung Úy.

– PHAN VĂN LIỄU: 13/3

Cử nhân Lý Hóa – Giáo viên cấp 3 – Trung úy

– PHAN MINH KẾ: 13/3

Trung Học Đệ Nhất Cấp. Chủ Sự Phòng Hành Chánh cấp Bộ.

– PHAN VĂN LONG: 13/3

Tú tài. CBCNVC Công Ty Lương thực Thực phẩm Tp.HCM.

– PHAN VĂN KIÊN: 13/3

Tú tài. Trung cấp kỹ thuật

– PHAN THỊ NGỌC ANH: 13/3

Bác Sĩ Y Khoa.

– PHAN THỊ MỸ CHÂU: 13/3

Tú tài.

– PHAN THỊ THÚY: 13/3

Trung Học Đệ Nhất Cấp.

– PHAN THỊ TƯỜNG: 13/3

Trung Học Đệ Nhất Cấp. Nữ Hộ Sinh Quốc Gia.

– PHAN THỊ THANH: 13/3

Cử nhân Văn Khoa. Giáo viên Cấp III. Định cư Canada.

– PHAN DUY TRUNG: 13/3

Kỹ sư Công chánh. Định cư ở Canada.

* Kỹ sư công chánh (dưới chế độ VNCH miền Nam). Dưới chế độ CHXHCN/VN gọi là Kỹ sư cầu đường.

– PHAN THỊ THU TỊNH: 13/3

Đại học Khoa học. Định cư Hoa kỳ.

– PHAN DUY THÀNH: 13/3

Tốt nghiệp Đại học Canada

– PHAN THỊ THU THỦY: 13/3

Bác Sĩ Y Khoa. Định cư Canada

– PHAN THỊ THU THẢO: 13/3

Bác sĩ Nha khoa. Định cư Canada.

– PHAN THỊ THU TRANG: 13/3

Tốt nghiệp Đại học Canada.

– PHAN DUY TOÀN: 13/3

Tốt nghiệp Đại học Canada.

– PHAN SÔ : 13/4

Trung học Pháp văn. Phó Giám đốc Cty Shell tại miền Trung.

– PHAN VĂN QUYÊN: 13/4

Thiếu Tá. Liệt sĩ.

– PHAN ĐÌNH HIẾN: 13/4

Ủy viên kinh tế Khu 5.

– PHAN HỒNG LIÊN: 13/4

Đại Tá.

– PHAN VĂN QUÁN ( ông Đội Quán): 13/4

Đội Trưởng.

* Đội trưởng dưới thời Pháp thuộc là người đứng đầu một Đội trông coi về quan thuế ở Ty, Sở Quan thuế, hoặc Hải quan ở các bến cảng v.v…

– PHAN MINH: 13/4

Cửu phẩm.

– PHAN NGỌC CỰ: 13/4

Lý Trưởng.

– PHAN NGỌC TỈNH: 13/4

Cửu phẩm.

– PHAN TẤN THIỆN: 13/4

Cử nhân kinh tế.

– PHAN TẤN ĐẠT: 13/4

Cử nhân kinh tế.

PHAN LEM (Tự THƠ HUY): 13/4

Kinh binh thơ lại

– PHAN HUYNH: 13/5

Cử nhân kinh tế. Phó Chủ nhiệm Khoa Đại học TCKT. Chuyên viên cấp 3/3

– PHAN VĂN TỈNH: 13/5

Đội Trưởng. Cửu phẩm .

PHAN VĂN LỘC: 13/5

Lý Trưởng.

– PHAN VĂN THÌN: 13/5

Cửu phẩm.

– PHAN NĂM: 13/5

Thiếu úy.

– PHAN VĂN XUÂN: 13/5

Dược sĩ.

b/ TỪ ĐỜI 14 ĐẾN ĐỜI 17:

Xếp theo vần A,B,C từng Phái, Đời.

Chúng tôi đã gửi thư đến từng gia đình, sau một năm chúng tôi thống kê và bổ sung thêm về học vị và chức vụ từ đời thứ 14 đến 17. Đây là bảng thống kê chưa đầy đủ, chỉ khoảng 60% thực tế. Chúng ta sẽ cố gắng tìm cách bổ sung thêm dần dần.

HỌ VÀ TÊN

ĐỜI PHÁI

HỌC VỊ

CHỨC VỤ

ĐỜI THỨ 14

PHÁI 2

PHAN AN

2/14

Phó Giáo sư – Phó tiến sĩ Giám đốc trung tâm Dân tộc học và Tôn giáo
PHAN THỊ XUÂN ANH

Tú tài 1974
PHAN THỊ KIM ANH

Giáo viên Trung Học Y tế / TƯ 2
PHAN THỊ THU BA

Đại học kinh tế
PHAN LONG THẾ BẢO

Kỹ sư Nông Lâm Gò Vấp Tp.HCM
PHAN NGỌC BÁU

Tú tài Sài gòn 1974
PHAN KỲ BẮC

Kỹ sư cơ khí
PHAN LƯU BIÊN

Đại học sư phạm. Cử nhân Toán Giáo viên.Tp.HCM
PHAN THỊ HÒABÌNH

Cử nhân kinh tế
PHAN THÁI BÌNH

Kỹ sư cơ khí
PHAN THỊ CẨM

Tú tài
PHAN LONG CHÍ

Tú tài Qui Nhơn
PHAN LONG CÔN

Cử nhân văn khoa Tuy Hòa
PHAN THỊ CÚC Bác sĩ 1967 Đại học Y khoa Tp.HCM. Cử nhân kinh tế 1976 Hà nội,trường ĐHKT/KTHà NộiPhó, Trưởng phòng Y tế Bộ Công Nghiệp Thực phẩm. Thư ký Công đoàn Bộ lương thực, thực phẩm.Huân chương : – kháng chiến chống Pháp hạng 1.- Chống Mỹ cứu nước hạng 1. Huy chương : – Vì sự nghiệp công đoàn – Vì sự nghiệp giải phóng phụ nữ.
PHAN THỊ KIM

2/14

Bác sĩ
PHAN CỪ

Cao đẳng Tiểu học Thượng tá QĐ/NDVN
PHAN CHÁU

Kỹ sư Đại Học Giao thông vận tải Hà Nội 1963.Chuyên viên kỹ thuật cơ khí. Trưởng phòng Kỹ thuật Bộ Giao thông vận tải. Giám đốc, Chủ tịch CĐ Sở GTVT.Huân chương:- KC hạng 3- Chiến thắng hang 1Huy chương :- Vì sự nghiệp Công nghệ.- Vì sự nghiệp Xây dựng CĐ. Vì sự nghiệp GTVT.Giấy khen tham gia xây dựng Lăng Bác Hồ do Tổng Bí thư Đỗ Mười ký. Và nhiều giấy khen khác.
PHAN THÀNH CHƠN

Kỹ sư vô tuyến. Đại học thông tin vô tuyến điện Mát – cơ -va Trưởng phòng kỹ thuật viễn thông Sở Bưu điện Đà Nẵng
PHAN THỊ XUÂN DUNG

Trung học Sư Phạm
PHAN XUÂN DŨNG

Tiến sĩ Vật Lý tại Pháp Định cư tại Pháp
PHAN THỊ THÙY DƯƠNG

Tú tài Hoa kỳ
PHAN ĐẢNG

Cao đẳng sư phạm Giáo viên
PHAN ĐẪU

2/14

Diplôme. Thông phán
PHAN HUỲNH ĐIỄU

Thiếu úy
PHAN THẾ ĐỒNG

2/14

Thạc sĩ Gò Vấp Tp.HCM
PHAN VĂN ĐỨC

2/14

Tú tài Giáo viên Lý Hóa.
PHAN NHƯ HẢI

Tú tài Trung úy
PHAN HẠP(Nhà thơ Xuân Tâm).

Thành chung,Tú tài, Tham tá. Giám đốc Sở Ngân khố liên khu 5, chuyên viên UBKH nhà nước. Huân chương : – Kháng chiến chống Pháp hạng 1- Chống Mỹ cứu nước hạng 1.
PHAN THỊ HIỀN Tú tài Hoa kỳ
PHAN THỊ MỘNG HOA Tú tài Giáo viên. Huế
PHAN XUÂN HÙNG Kỹ sư điện( ET 1956 Sài gòn ) Định cư tại Hoa kỳ
PHAN XUÂN HỔ

Tiến sĩ Điện toán tại Pháp. Khảo nghiệm Nguyên tử. Định cư tại Pháp
PHAN THỊ XUÂN HOA

Trung học Đệ Nhất cấp. Tốt nghiệp Sư phạm Huế Giáo viên
PHAN THỊ XUÂN HƯƠNG

Trung học Đệ Nhất Cấp . Tốt nghiệp Sư phạm khóa 1 Nha trang Giáo viên
PHAN XUÂN HUY

Cử nhân Toán Giáo sư. Dân biểu Hạ Nghị Viện VNCH – Dân biểu đối lập chính quyền Sài Gòn
PHAN XUÂN HOÀNG

Kỹ sư kỹ nghệ đông lạnh ĐH Pháp
PHAN VĂN HOÀNG

Đại học đường sắt Trưởng Ga Ma Lâm.
PHAN LONG KHẨN

Cử nhân luật. Cần Thơ
PHAN THỊ KIM

Tốt nghiệp Cấp 3 Hưu trí. Huân chương kháng chiến chống Mỹ hạng 3.
PHAN THỊ KIM

Tú tài Giáo viên
PHAN LAI

2/14

Thành chung Quốc học Huế. Trưởng ty Kho bạc tỉnh Quảng Nam . Huân chương : – Kháng chiến hạng 1 – Chống Mỹ cứu nước hạng 1
PHAN THẾ LÂM

Tú tài
PHAN NHƯ LÂM

Đại học Phó Bí thư Thành ủy Đà Nẵng
PHAN THỊ LÊ

Diplôme. Tốt nghiệp Sư phạm Đồng Khánh, Huế. Công tác phụ vận các Xã, Huyện Quảng Nam. Hội trưởng Hội Phụ nữ Huyện Thăng Bình, Q.Nam.
PHAN BÁ LIÊM

Trợ giáo
PHAN THỊ LIỄU

Phụ nữ cứu quốc xã Hoàng Diệu, UV/BCH Hội Phụ Nữ Cứu quốc Huyện Điện Bàn.Bí thư đảng bộ xã Thanh sơn. Đảng ủy Thị xã Gia Định. Hoạt động nội thành Phân khu 5. Bị đày đi tù Côn Đảo , trở về năm 1975.
PHAN LONG

Trung họcĐại tá QĐND/VN. Huy chương: – Quân công hạng 3 – Chiến thắng hạng 3. Huân chương : – Chiến sĩ vẻ vang 1, 2, 3 – Chiến công hạng 3 – Chống Mỹ hạng 1.
PHAN LƯU LONG 2/14 Kỹ sư cầu đường Đại tá QĐND/VN
PHAN THỊ LUYẾN

Diplôme Qui Nhơn
PHAN THỊ LÝ

Đại úy Cục Tài chính Bộ Quốc phòng.
PHAN THỊ XUÂN LÝ

Tú tài
PHAN THỊ MAI

2/14

Tú tài
PHAN THỊ MÃN

Bác sĩ Đại học y Khoa Hà Nội. Nguyên Giám Đốc TT/YT Quận Ba Đình Hà Nội.
PHAN THỊ BÌNH MINH

Phó Tiến Sĩ Hóa học
PHAN VĂN MINH

Kỹ sư xây dựng
PHAN MƯỜI

Bác sĩ Quân Y Hà Nội
PHAN KỲ NAM

Bác sĩ
PHAN NGANG

Đại học kinh tế kế hoạch
PHAN NGHINH

Kỹ sư nuôi trồng thủy sản 1974 ĐH/TS. Trung cấp tổ chức trường Tổ chức Trung ương Hà Nội. Trường chính trị Mác-Lênin 1961.Trung đội trưởng Trung đoàn 108.Trưởng Phòng tổ chức cán bộ ĐH Thủy sản Nha Trang.Huân chương : – Chiến thắng hạng 3 chống Pháp – Kháng chiến chống Mỹ hạng 1.Huy chương : – Vì sự nghiệp XD nghề cá. 1 bằng khen do Thủ tướng Chính phủ cấp – 4 bằng khen do Bộ Thủy sản cấp.
PHAN NGỌC

2/14

Đại học sư phạm Hoa kỳ
PHAN THỊ XUÂN NGUYỆT

Cử nhân Đại học Quốc gia Hành Chánh
PHAN LONG PHÙNG

Cử nhân Giáo viên. Đà Lạt
PHAN QUẢNG

Bác sĩ ĐHYK Huế 1972
PHAN AN SA

Cử nhân kinh tế Cán bộ Bộ Văn hóa
PHAN NAM SINH

Cử nhân ĐHSP Giáo viên
PHAN TỈNH

Thiếu tá
PHAN TỊNH

2/14

Thiếu tá QĐND/VNTrưởng ban tài chính trường quân sự Quân khu 4. Huân chương : – Chiến sĩ vẻ vang !,2,3.- Chiến thắng hạng 3 – Quân công hạng 3 – Giải phóng hạng 3 – K.C chống Mỹ cứu nước hạng 1 – Chiến công do nước CHDCND Lào tặng. Huy chương Quân kỳ Quyết thắng.
PHAN XUÂN TUẤN

Bác sĩ y khoa
PHAN TRẢN

Cử nhân Giảng viên Đại học Ngoại ngữ Tp.HCM
PHAN KỲ TRUNG

Kỹ sư điện tử
PHAN XUÂN TRƯỜNG

Cử nhân luật
PHAN VĂN TRƯỜNG

Tú tài Sai gòn 1955 Định cư tại Hoa Kỳ
P. LONG TƯỜNG

Tú tài Hoa kỳ
PHAN THẾ THANH

2/14

Tú tài điện tử Đà Lạt
PHAN NHƯ THẠCH

Đại học Phó Giám đốc Công An Quảng Nam
PHAN THỊ THÁI

Cử nhân kinh tế Cán bộ ĐHKT/Tp.HCM
PHAN NHẬT THỌ

Cán bộ kỹ thuật Hà Nội
PHAN VĂN THÓA

Kỹ sư cơ khí
PHAN HỨA THÔI

Cử nhân Học viện Quốc gia Hành chánh Sài gòn Phó quận trưởng. Trưởng ty Kinh tế.
PHAN THAO

Tú tài Đại biểu Quốc hội Khóa1nước VNDCCH. Nhà báo. Chủ bút báo Thống nhất Hà Nội.
PHAN THỰC

2/14

Bác sĩ Bệnh viện Chợ Rẫy
PHAN VIÊN

Tú tài.Đại tá QĐND/VN. 13 Huân chương kháng chiến,chiến thắng, Quân công,Chiến công. Huy chương quân kỳ quyết thắng.
PHAN THỊ VIỆN

Dược sĩ
PHAN VỸ Trung học Khu trưởng Hành Chánh Khu Phù Kỳ. Thăng bình ,Tam kỳ. Tổng ủy trưởng Khu Dinh điền VNCH.
PHAN THỊ XUÂN YẾN

Tú tài

PHÁI 3

PHAN THỊ LAN ANH

3/14

Cử nhân nghệ thuật Nhạc viện Tp.HCM
PHAN AMÉLIE( PHAN MAI LY )

Bác sĩ Y Khoa Canada Định cư tại Montréal Canada
PHAN THỊ HOÀNG ANH

3/14

Tú tài
PHAN TRỌNG ANH

Đại học Toán Tin học. ĐH/QTKD
PHAN PHẠM PHÚ QUỐC BẢO

Kỹ sư điện Sở Điện lực Đà lạt
PHAN ĐỨC BÌNH

Đại học Y Dược. Dược sĩ. Phó Tổng Biên tập bán nguyệt san “Thuốc và Sức khỏe” tổng hội Y Dược học VN tại Tp.HCM
PHAN HUY CHẤN

3/14

Tú tài. Trung cấp KTTC
PHAN THỊ QUỲNH CHÂU

Tú tài CNV Bưu điện Phan Rang
PHAN PHẠM PHÚ NAM CHÂU

Cử nhân KTTC Công ty Lado Đà lạt
PHAN VĂN CHƠN

Cử nhân Đại học kinh tế
PHAN PHẠM PHÚ QUỐC CHƯƠNG

Kỹ sư Xây dựng cầu đường
PHAN QUỐC DŨNG

Tú tài
PHAN QUỲNH GIAO

Đại học Kinh tế Phó Giám đốc
PHAN PHẠM PHÚ NAM GIAO

Cử nhân Kinh tế Tài chánh Công Ty Leaprodexim VN
PHAN HỮU HẠNH

Tiến sĩ Giáo sư Đại Học Tp.HCM
PHAN THỊ HOÀNG HẢO 3/14 Đại học kinh tế Kế toán trưởng cơ quan vật tư Phan Rang
PHAN HUỲNH THANH HIỀN

Đại học Định cư tại Canada
PHAN THU HIẾU

Cao học Kế toán Định cư tại Montréal Canada
PHAN HÒA HIỆP

Dược sĩ Canada Định cư tại Montréal Canada
PHAN PHẠM PHÚ NAM HOÀNG

Tú tài Đang học Đại học Ngân Hàng
PHAN ĐỨC HUY

3/14

Diplôme tại Huế Cán bộ Vô Tuyến Điện QĐND/VN – Liệt sĩ
PHAN THỊ MAI HƯƠNG

Cao đẳng sư phạm Anh văn Giáo viên
PHAN QUỐC ANH KHOA

Tú tài
PHAN QUỲNH LÂM

Tú tài
PHAN THỊ MỸ LINH

Tú tài. Trung cấp thương nghiệp
PHAN LÊ THÙY LINH

Tú tài
PHAN THỊ PHƯƠNG LINH

Tú tài
PHAN THỊ NGỌC LINH

Tú tài Đang du học tại CHLB Đức
PHAN THỊ HOÀI LINH

Tú tài 1986 Tp.HCM
PHAN VĂN LƯU

3/14

Tú tài
PHAN ĐỨC MỸ( Tức Nam Hà )

Tốt nghiệp nghiệp vụ trường An ninh cao cấp Liên Xô . Tốt nghiệp trường cao cấp chính trị Nguyễn Ai QuốcĐại tá CAND/VN. Phó Giám Đốc Sở Công An Quảng Nam – Đà Nẵng. Huân chương :- Kháng chiến hạng 1 – Chiến thắng hạng 1 – Chiến công hạng 2 – Quyết thắng hạng 1 – Giải phóng hạng 3. Huy chương : – Kháng chiến hạng 1 – Giải phóng hạng 1 – Vì sự nghiệp an ninh tổ quốc
PHAN ĐỨC MINH

3/14

DiplômeCán bộ thuế quan chính quyền Việt minh trong kháng chiến chống Pháp – Liệt sĩ
PHAN THỊ TỐNGA

Tốt nghiệp Đại học pháp lý
PHAN NGUYỄN TRỌNG NGHĨA

Tú tài
PHAN PHẠM PHÚ NAM PHƯƠNG

Tú tài. Trung cấp thương nghiệp
PHAN THỊ TƯỜNG QUÂN

Tú tài
PHAN THỊ TƯỜNG QUY

Tú tài
PHAN LÊ HIỀN TÂM

Cử nhân Anh văn
PHAN MINH TÂM

3/14

Tú tài
PHAN HOÀNG TÂM

Tú tài
PHAN THỊ GIAO TIÊN

Tú tài Đang sinh sống tại Hoa kỳ
PHAN BÁCH TIẾN( SÉ BASTIEN )

Kỹ sư vi tính Ingénieur informatique Định cư tại Canada
PHAN QUỐC TUẤN

Tú tài
PHAN ANH TUẤN

3/14

Kỹ sư thủy sản Cán bộ KCS ( Kiểm tra Chất lượng Sản phẩm )
PHAN THỊ HOÀNG TÚY

Tú tài
PHAN PHẠM PHÚ NAM TRÂN

Kỹ sư Ngân hàng Ngân hàng Công thương Đà Lạt
PHAN LÊ TUYẾT TRINH

Tú tài
PHAN VĂN TƯ

Cử nhân kinh tế
PHAN MINH THẢO

Tiến sĩ Đại tá QĐNN/VN
PHAN ĐỨC THÂM

Tú tài Giáo viên
PHAN ĐỨC THÔNG

Diplôme tại Huế Giáo viên
PHAN THỊ HOÀNG THỦY

Tú tài Kế toán trưởng Nông nghiệp Phan Rang
PHAN NGUYỄN HOÀN VŨ

3/14

Đại học Đại cương Anh văn . Trung cấp hàng hải. Kỹ thuật viên cao cấp Tin học.
PHAN ĐỨC XUYÊN

Diplôme tại HuếĐại tá QĐND/VN -HC: Chiến sĩ vẻ vang 1, 2, 3- Kháng chiến hạng 3.
PHAN ĐỨC XƯƠNG

Diplôme tại Huế Y tá QĐND/VN – Liệt sĩ

PHÁI 4

PHAN VĨNH AN

4/14

Đại học Định cư tại Mỹ
PHAN ĐỨC ANH

Tú tài Tp.HCM
PHAN THỊ KIỀU ANH

Tú tài 1972
PHAN THỊ XUÂN ANH

Dược sĩ Tp.HCM
PHAN THI PHI ANH

CĐSP Đà Nẵng Giáo viên
PHAN NGỌC ÁNH

Tú tài Đà Lạt
PHAN ÂN

Đại học. Thiếu tá
PHAN THỊ THU BA

CĐ Sư Phạm Giáo viên
PHAN THỊ BẢY

Đại học Sư phạm Văn Giáo viên – Đà Nẵng
PHAN ĐỨC BẢO

Tú tài 1960 Đại úy quân đội VNCH. Định cư tại Hoa kỳ
PHAN THỊ DIỆU BÍCH

Tú tài toán 1970 Giáo viên
PHAN XUÂN BỬU

Tú tài Đà Lạt
PHAN THỊ MINH CHÂU

Tú tài Tp.HCM
PHAN MINH CHÂU

Tú tài Nhà báo SGGP
PHAN TRẦN CHÂU

4/14

Đại học Tp.HCM
PHAN TÙNG CHÂU

Kỹ sư cơ khí
PHAN CHÍ CƯƠNG

Tú tài
PHAN THỊ MINH DÂN

Cử nhân Huế
PHAN NGỌC DIỆP

Tú tài Tân Bình, Tp.HCM
PHAN PHÚ DÕNG

Đại học sư phạm Giáo viên cấp 3 Thủ đức
PHAN ANH DŨNG

Tú tài
PHAN ĐÌNH DŨNG

4/14

Tú tài
PHAN LONG DŨNG

Tú tài Pháp 1973 Sài gòn
PHAN MINH DŨNG

Tú tài
PHAN ĐỊNH

Cử nhân Tp.HCM
PHAN BÁ ĐỘ

Đại học Tp.HCM
PHAN ĐÌNH ĐỨC

Tú tài tin học Đà Nẵng
PHAN TIẾN ĐỨC

Cử nhân khoa Văn Tp.HCM
PHAN THỊ BÍCH HÀ

4/14

Tú tài Giáoviên. Định cư tại Hoa kỳ
PHAN HIỂN

Kỹ sư Giám đốc XN thực phẩm Lâm Đồng
PHAN TẤN HIẾU

Tú tài Tp.HCM
PHAN LÊ HỒNG

Tú tài
PHAN THỊ LỆ HỒNG

Tú tài Đà Lạt
PHAN THỊ CẨM HƯƠNG

Dược Sĩ Úc
PHAN VĂN HƯỜNG

4/14

Kỹ sư thủy sản. Nghiên cứu sinh tại Bắc kinh Trung Quốc Hội đồng nhân dân tỉnh .Giám đốc.Huân chương KC chống Mỹ hạng 2. Hai kỷ niệm chương và nhiều bằng khen
PHAN KHOA

Kỹ sư Xây Dựng Trưởng ban Kỹ thuật Cty Du Lịch Lâm Đồng
PHAN THỊ MINH KHOA

Tú tài Tp.HCM
PHAN NGỌC KỲ

Cao đẳng Điện tử
PHAN NGỌC LAN

Đại học Kinh tế
PHAN XUÂN LANG ( Tức Phan Mãi)

Tốt nghiệp trung học Giám đốc Sở Điện lực Quảng Ninh
PHAN VÂN LÂM

4/14

Kỹ sư xây dựng Cảng Đà Nẵng
PHAN THỊ LIÊN

Tú tài Đà Lạt
PHAN LÝ LONG

Cao đẳng Điện tử Đại học RMI – Úc Định cư tại Úc
PHAN NGỌC LONG

Cử nhân Kinh tế Trưởng Phòng
PHAN VĂN MAI( Tức Khẳng )

Trung học Đệ Nhất Cấp Giáo viên – Biên Hoà
PHAN MINH MẪN

Cử nhân KTTC Công ty Incomex Tp.HCM
PHAN VĂN MÍNH

Tú tài 1960 Đại úy quân đội VNCH. Định cư tại Hoa kỳ
PHAN HUỲNHNAM

Tú tài. Cao Đẳng Sư Phạm Toán GV Trường PTCS Dũng sĩ Điện Ngọc.
PHAN THỊ BÍCH NGA

Đại học CB Hải quan Tp.HCM
PHAN THỊ KIỀU NGA

Bác sĩ y khoa Bệnh viện C Đà Nẵng.
PHAN VĂN NGA

Tốt nghiệp ĐHTH/ Đà lạt Đà lạt
PHAN THỊ TUYẾT NGA

Kỹ sư Tp.HCM
PHAN NHẪN

4/14

Trung học Pháp Chánh văn phòng Bộ. Chuyên viên cấp cao tại Hội nghị Paris về VN
PHAN THỊ NHI

Đại học Sư phạm Mẫu giáo Giáo viên
PHAN BÍCH NGỌC

4/14

Đại học luật Đoàn luật gia Tp.HCM
PHAN THỊ NGOAN

Tú tài Giáo viên
PHAN THỊ MỸ NGỌC

Đại học Quản trị Kinh doanh
PHAN TÙNG NGUYÊN

Tú tài Đà Nẵng
PHAN ĐÌNH PHÚC

4/14

Cử nhân Đà Nẵng
PHAN HỮU PHƯỚC

Tú tài 1964 Trung úy không quân quân độiVNCH. Định cư USA
PHAN THỊ MỸ PHƯƠNG

Đại học Pháp văn
PHAN LÝ PHƯỢNG

Cử nhân Luật Trưởng Ty thuế vụ
PHAN VĂN QUANG

Tú tài Đà Lạt
PHAN ĐÌNH SĨ

4/14

Tú tài
PHAN THỊ BÍCH SƠN

Đại học Giáo viên
PHAN TÙNG SƠN

Tú tài
PHAN THỊ HUYỀN SƯƠNG

Tú tài Đà Nẵng
PHAN MINH TÂM

Đại học Luật sư
PHAN TÂN

4/14

Tú tài toàn phần Kỹ thuật Phó Phòng Kỹ thuật Cty Vôi QN/Đà Nẵng
PHAN ĐỨC TẤN

Kỹ sư Đại học Bách khoa Đà Nẵng
PHAN THỊ MỸ TIÊN

Tú tài Đà Nẵng
PHAN MINH TIẾN

Đại học kinh tế Giám đốc Lâm trường Cà Di huyện Giằng.
PHAN VĂN TIẾU

4/14

Đại học sư phạm.Kỹ sư điện tử Định cư tại Hoa kỳ
PHAN THỊ THU TRANG

Dược sĩ Đà nẵng
PHAN HIẾU TÚ

Kỹ sư Nông nghiệp
PHAN NGỌC TUÂN

Đại học Tin học
PHAN THANH TÙNG

Tú tài 1967 Trung úy QĐ.VNCH
PHAN TUYÊN

Dược sĩ
PHAN VÂN TUYỀN

Tú tài
PJHAN THỊ TUYẾT

Tú tài Tp.HCM
PHAN THỊ ÁNH TUYẾT

Tú tài. Tốt nghiệp Sư phạm Qui Nhơn Giáo viên
PHAN TẤN THÀ

Tú tài Sĩ quan QĐ/VNCH
PHAN THỊ DIỆU THANH

4/14

Tú tài
PHAN ĐÌNH THÀNH

Tú tài Đà Nẵng
PHAN TRUNG THÀNH

Tốt nghiệp Đại Học Sư Phạm Huế Giáo viên Cấp III
PHAN THỊ DIỆU THẢO

Tú tài
PHAN LÊ THẮM

Đại học ngoại ngữ
PHAN ĐỨC THẮNG

Tú tài Tp.HCM
PHAN VĂN THÊ

Tú tài 1959 trường Pétrus Ký Sài gòn. Tốt nghiệp Quốc gia Sư phạm Sài gòn Hiệu trưởng, Thanh tra Tiểu học Sở Giáo dục Quảng Nam (60-75)
PHAN THỊ THÂN

Tú tài Tp.HCM
PHAN THỊ MINH THI

Tú tài Tp.HCM
PHAN THIÊN

Kỹ sư Nông Nghiệp Chủ tịch UBND thành phố Đà Lạt. Bí thư Thành ủy Đà Lạt. Chủ tich tỉnh Lâm Đồng
PHAN TẤN THIỆT

Tú tài Tp.HCM
PHAN THỊ THU

CĐ Sư phạm Giáo viên
PHAN THỊ THƯƠNG

4/14

Cao đẳng Sư phạm Giáo viên cấp 2
PHAN THỊ KIỀU THU

4/14

Đại học Kinh tế
PHAN THỊ THUỲ

Tú tài Tp.HCM
PHAN LÊ THUÝ

Đại học Sư phạm
PHAN THỊ VÂN

Tú tài
PHAN VINH

Kỹ sư Giám đốc XNLH Vật tư Thiết bị Bưu điện 3 Tp.HCM
PHAN THỊ TƯỜNG VI

Tú tài
PHAN XƯƠNG

Cán sự Y tế BV Quảng Ngãi
PHAN THỊ KIM XUYẾN

CĐSP Đà Nẵng Giáo viên
PHAN NGỌC YẾN

Tốt nghiệp trung học Cán bộ nông thôn trung ương thành ủy
PHAN THỊ PHI YẾN

4/14

CĐSP Đà Nẵng Giáo viên

PHÁI 5

PHAN THỊ BÌNH

5/14

Đại họcTài chánh kinh tế CB thống kê Cảng Đà Nẵng
PHAN THỊ THU DUNG

Tú tài
PHAN THANH ĐẠT

Tú tài. Trung cấp Kỹ thuật
PHAN VĂN HOÀNG

5/14

Đaị học
PHAN THANH HUY

SV 5 – Kỹ sư điện lạnh Hoa kỳ
PHAN THỊ THU NGỌC

Cử nhân kinh tế
PHAN ĐÌNH NHẤT

Trung cấp Hàng hải Thuyền phó , Cảng Đà Nẵng
PHAN THỊ THU NGUYỆT

5/14

Tú tài. Nữ hộ sinh UBND/ Q.6 Tp.HCM
PHAN ON

Trung học Chủ tịch Mặt trận Tổ Quốc xã Điện Quang
PHAN THANH PHƯƠNG

Kỹ sư điện toán. Hoa kỳ 1985.
PHAN BẮC QUẢNG

Kiến trúc sư Cty Tư vấn đầu tư & XD miền Trung
PHAN VĂN TUẤT

Cao đẳng Sư phạm.
PHAN THANH TÙNG

Tú tàiLiệt sĩ chiến trường Campuchia 1778. Huân chương quân công hạng 3. Huy chương chiến sĩ vẻ vang.
PHAN QUẢNG THÁI

5/14

ĐH/TDTT – Sĩ quan
PHAN QUẢNG THÔNG

Thạc sĩ Kinh tế

ĐỜI THỨ 15

PHÁI 1

PHAN THỊ BAN

1/15

Tú tài

PHAN VĂN BÔNG

Tú tài
PHAN THỊ HIỀN

Tú tài Hà lam , Thăng Bình
PHAN THỊ NHỊ

Tú tài Hà Lam, Thăng Bình
PHAN VĂN SĨ

Tú tài

– nt –

PHAN VĂN THÔNG

Tú tài Bình Quí, Thăng Bình
PHAN THỊ THUYÊN Tú tài Hà Lam, Thăng Bình
PHAN THỊ VÂN

Tú tài

– nt –

PHÁI 2

PHAN HOÀI AN

2/15

Kỹ sư điện
PHAN LONG AN

2/15

Đại học
PHAN VŨ HOÀNG ANH

Tú tài Đang học ĐH
PHAN THỊ NHƯ ANH

Đại học giao thông
PHAN THỊ THU ANH

2/15

Đại học giao thông Tp.HCM
PHAN NGUYỆT ÁNH

Cử nhân kinh tế Cán bộ KCS
PHAN HOÀNG BÁU

Tú tài Trưởng CA/F4. Q6,Tp.HCM
PHAN XUÂN BẰNG

Phó tiến sĩ (MA). Kỹ sư điện tử điện toán. Kỹ sư cơ khí
PHAN CAO BÌNH

Đại học Y Khoa 1980 Lương y – 6 bằng khen cấp TP
PHAN LONG BÌNH

Đại học Toán Lý
PHAN THÁI BÌNH

Cử nhân kinh tế ĐHBK/ĐN Thuyền phó Cty Vận tải sông biển
PHAN XUÂN DƯƠNG CẦM

Cử nhân luật
PHAN THỊ HUỲNH CÚC

2/15

Dược sĩ Đại học dược Pháp Nguyên Thanh tra bào chế dược phẩm Cọng hòa Trung Phi. Đang sống tại Pháp
PHAN THỊ CƯỚC

Kỹ sư điện Q5/ Tp.HCM
PHAN MẠNH CƯỜNG

2/15

Kỹ sư thực hành kim loại màu Cán bộ kỹ thuật
PHAN CHÁNH

Đại học Sư phạm Huế Hiệu trưởng trường Hoa Lư Đà Nẵng
PHAN DUY CHÁNH

Tú tài Đang học ĐHTH
PHAN HUY CHÂU

2/15

Cao học luật ĐH Luật Sài gòn 1974
PHAN TRƯƠNG DẦN

Cử nhân toán Giáo viên
PHAN THỊ BÍCH DIỆP

Cử nhân Nga văn Cán bộ biên dịch
PHAN THỊ BÍCH DIỆP

Cử nhân Ngoại ngữ Cán bộ Phiên dịch TTX/VN
PHAN THỊ NGỌC DUNG

Tú tài Giáo viên
PHAN THỊ MỸ DUNG

Tú tài Hà Lam Thăng Bình
PHAN TRUNG DUNG

Kỹ sư điện tử Đang sống tại Hoa kỳ
PHAN THANH DŨNG

Kỹ sư Quản trị Kinh doanh Trưởng phòng Kỹ thuật Cty Thủy tinh Tp.HCM
PHAN THANH DŨNG

2/15

Tú tài
PHAN DŨNG Tiến sĩ KHKT Giảng viên ĐHBK Tp.HCM
PHAN TUẤN DŨNG

Kỹ sư Tp.HCM
PHAN XUÂN ĐÀO

2/15

ĐHSP Anh văn
PHAN HOÀNG ĐỊNH

Dược sĩ Đại học Dược tại Paris Giám đốc – Sáng lập viên Viện bào chế dược phẩm Tiandi Sài gòn. Đang sống tại Pháp
PHAN MINH ĐỨC

2/15

Kỹ sư ô tô máy kéo Giảng viên ĐHKT Đà nẵng
PHAN TRỌNG ĐỨC

Bác sĩ Đang sống tại Montréal Canada
PHAN DUY ĐỨC

Tú tài 1989
PHAN THỊ HẢI ĐƯỜNG

Tú tài 1960 Đang sống tại Canada
PHAN NGÂN GIANG

Cử nhân Học viện Kỹ thuật QĐ Hà Nội Quản đốc A75 Tp.HCM
PHAN THANH HÀ

Tú tài Tuy Hòa, Phú yên
PHAN THỊ THU HÀ

Phó tiến sĩ kinh doanh (MS)
PHAN THỊ THU HÀ

Cử nhân kế toán Kế toán công ty thực phẩm Miền Trung
PHAN HAI

2/15

Trung Học Đệ Nhất Cấp 1962 (Xem chú thích văn bằng TH Đệ Nhất Cấp trang 113 )
PHAN HÀ HẢI

Kỹ sư Tp.HCM
PHAN THANH HẢI

Tú tài Đà Lạt
PHAN XUÂN HẢI

2/15

Đại học Ngoại ngữ Anh, Pháp văn
PHAN THỊ THANH HẰNG

Tú tài
PHAN THỊ HỒNG HẠNH

Tú tài 1985
PHAN HÃO

2/15

Kỹ sư điện Q10/ Tp.HCM
PHAN THỊ MINH HIỀN

Kỹ sư Đại học Kinh tế
PHAN NGUYỄN NGỌC HIẾN

Kỹ sư điện tử Hoa kỳ
PHAN CAO HIỆP

Kỹ sư Điện Công nghiệp Phó phòng kỹ thuật Cty Điện tử Bình Hòa – 15 bằng khen cấp TP
PHAN THỊ NGỌC HIẾU

Cử nhân Pháp văn Bình Định
PHAN MINH HIỂU

Tú tài
PHAN THỊ HUỲNH HOA

Dược sĩ Đại học Dược Sài gòn Quản lý & Giám đốc chuyên môn Viện bào chế Tiandi Sài gòn
PHAN THỊ MAI HOA

Cử nhân kế toán

Kế toán Chi nhánh nhà xuất bản Giáo dục Đà Nẵng
PHAN THỊ ÁI HÒA

2/15

Tiến sĩ Dược khoa
PHAN CAO HOÀI

Tú tài 1963Phó Chủ tịch Phường. Huân chương chống Mỹ H2. Huy chương sự nghiệp Công Đòan. 6 bằng khen cấp Thành phố
PHAN VĂN HỒ

2/15

Sĩ quan QĐND/VN Hà Nội
PHAN HỒNG

Kỹ sư xây dựng Tp.HCM
PHAN VĂN HỒNG

Chuyên viên Ban tổ chức Quận ủy Q.10 Huân chương kháng chiến hạng Nhất
PHAN THỊ ÁNH HỒNG

2/15

Kỹ sư chế biến thủy sản ĐH Thủy sản Nha Trang Cán bộ KCS/Cty Chế biến thủy sản XNK Khánh Hòa
PHAN HÙNG

Tú tài
PHAN MẠNH HÙNG

Kỹ sư Đại học kỹ thuật Cán bộ kỹ thuật lò cao khu gang thép Thái Nguyên
PHAN NGUYỄN NGỌC HÙNG

Kỹ sư điện tử Hoa kỳ
PHAN TRƯƠNG HÙNG

Đại học sư phạm Tp.HCM
PHAN TỪ HUY

Cử nhân Anh văn Du học Khoa Toán & Điện tử tại Hoa Kỹ
PHAN THẾ HƯNG

2/15

Tú tài Tân Châu, Di Linh Lâm đồng
PHAN THỊ MINH HƯƠNG

Tú tài Sài gòn 1974
PHAN THI MỸ HƯƠNG

Dược sĩ chuyên khoa Cấp 1 Trưởng phòng nghiên cứu kỹ thuật XN dược phẩm TƯ 26 OPC
PHAN ANH KIÊN

Tú tài 1977
PHAN VĂN KIÊN

2/15

Tú tài 1979
PHAN THỊ MỸ KHÁNH

Tú tài Giáo viên Tam kỳ, Quảng Nam
PHAN THỊ MỸ KHÊ

Kỹ sư ngành dệt Ban kinh tế Tp Đà nẵng
PHAN QUỐC KIỆT

2/15

Tú tài
PHAN THÁI ANH KHOA

Tú tài 1995 Đang học ĐH
PHAN KHƯƠNG

Cử nhân công nghiệp . Cao đẵng Mỹ thuật Trưởng phòng kinh doanh
PHAN DUY KHƯƠNG Tú tài Trung Uy QĐ/VNCH
PHAN GIA KHƯƠNG

Tú tài Thiếu Uy QĐ/VNCH
PHAN AN KHƯƠNG

Tú tài Tp.HCM
PHAN HUYỀN LINH KHƯƠNG

Tú tài. Đại học sư phạm Giáo viên Tp.HCM
PHAN HUYỀN VĂN KHƯƠNG

2/15

Tú tài
PHAN THỊ NGỌC LAN

Dược sĩ Tp.HCM
PHAN THỊ THU LAN

Kỹ sư Môi trường
PHAN THỊ BỘI LAN

Cử nhân toán điện toán
PHAN THỊ MỘNG LÀNH

2/15

Đại học kinh tế Nhân viên Tòa Lãnh sự Hoa kỳ Tp.HCM
PHAN LẬP

Tú tài 1967 Sài gòn Đang sống tại CHLB Đức
PHAN THỊ LÊ

Cao đẵng sư phạm Đồng Khánh HuếGiáo viên. Hội trưởng Hội Phụ nữ Thăng Bình trong chiến tranh chống Pháp. Huân chương kháng chiến hạng 3.
PHAN PHƯƠNG LIÊN

Kỹ sư Hóa dầu
PHAN THỊ PHƯỢNG LIÊN

2/15

Kỹ sư dầu khí Cán bộ kỹ thuật
PHAN THỊ MỸ LINH

Kỹ sư Vô tuyến điện Trung tá Bộ Công an
PHAN THỊ MỸ LIÊN

Kỹ sư Hóa thực phẩm Phó giám đốc CTy liên doanh bột mì với Malaxia
PHAN XUÂN LỘC Kỹ sư cơ khí. Tin học
PHAN TUẤN LONG

Kỹ sư hàng hải cơ khí tàu thuyền Quản đốc phân xưởng đóng ráp tàu biển ĐH Thủy sản Nha Trang
PHAN ĐỖ KINH LUÂN

2/15

Tú tài
PHAN CÔNG LUẬN

Tiến sĩ Giáo sư Viện Khoa học ở Canada
PHAN THỊ BẠCH MAI

Tú tài
PHAN TÂN MINH

Cử nhân văn khoa Sài gòn 1970. Đại học viết văn ĐHTH Hà Nội 1982Nhà thơ, nhà văn, nhà báo.Huân chương kháng chiến.Huy chươngchống Mỹ cưú nước hạng 1
PHAN THỊ DUY MINH 2/15 Tú tài 1989

PHAN LONG MINH

Đại học Cần Thơ
PHAN VĂN MINH

2/15

Sĩ quan QĐND/VN Hà Nội
PHAN VĂN MINH

Kỹ sư Xây dựng
PHAN THÁI MINH

Kỹ sư cơ khí Phó Giám đốc Xưởng sửa chữa và đóng mới tàu thuyền – Đại úy.
PHAN TRƯƠNG MINH

Tú tài Q3 Tp.HCM
PHAN NAM

Đại học kinh tế quốc dân Huân chương chống Mỹ hạng 1. HC vì sự nghiệp Giao thông Vận tải
PHAN HOÀI NAM

Kỹ sư kiến trúc Cán bộ kỹ thuật
PHAN HOÀI NAM

Đại học khoa văn & ĐHTH Hà NộiTrưỏng phòng Biên tập Thông tấn xã MTGP Miền Nam. Huân chương chiến công Giải phóng Hạng 3. Huy chương vì sự nghiệp báo chí VN. Liệt sĩ. Mộ tại Nghĩa trang Liệt sĩ Long An
PHAN HOÀI NAM

2/15

Kiến trúc sư
PHAN HOÀI NAM

Bác sĩ y khoa
PHAN THANH NAM

2/15

Cao đẳng Tin học Huế
PHAN NHU

Đại úy QĐND.VN
PHAN THỊ KIM NGA

Tú tài
PHAN THỊ THIÊN NGA

2/15

Tú tài
PHAN THỊ THANH NGÀ

Tú tài
PHAN THỊ BỘI NGỌC

Cử nhân kinh doanh, quản lý
PHAN HOÀI NGUYÊN

Kỹ sư Hàng hải Giám đốc Công ty vận tải biển Tp Đà Nẵng
PHAN NGUYÊN

Đại học Kinh tế
PHAN THỊ MINH NGUYỆT

Đại học Sư phạm 1978
PHAN BÁ NGHI Cao đẳng thương mại, Ngân hàng
PHAN CAO NGHỊ 2/15 Tú tài 1963 Phòng kế hoạch nông trường Lê Minh Xuân – 8 bằng khen cấp Thành phố
PHAN THỪA NGHỊ

Tú tài
PHAN NGHĨA

Trung học đệ nhất cấp Thiếu úy
PHAN DUY NGHĨA

2/15

Tú tài ĐanghọcĐHKT/QTKD
PHAN THỪA NGHĨA

Đại học luật khoa Sài gòn
PHAN THỪA NGHIÊM

Kỹ sư địa chất
PHAN THÀNH NGHIỆP 2/15 Tú tài
PHAN QUÍ NGHIÊM

Tú tài
PHAN QUÍ NGHINH

Tú tài
PHAN NGUYÊN Đại học kinh tế
PHAN HỮU NHÂN Đại học kỹ thuật điện tử Hoa kỳ
PHAN TÂN NHỰT( Chinh Ba ) Tốt nghiệp Đại học Sorbonne 1970 Quản đốc phân xưởng đóng ráp tàu biển ĐH Thủy sản Nha Trang
PHAN THỊ NHỨT

Tú tài 1976
PHAN PHÚC

2/15

Cử nhân Kinh tế, Luật Đà Nẵng
PHAN ĐỨC PHÙNG

Đại học kinh tế
PHAN THỊ NGỌC PHƯƠNG

Tú tài
PHAN TÚ PHƯƠNG

Cao đẳng Sư phạm
PHAN XUÂN QUANG

2/15

Cử nhân Toán, Lý
PHAN QUÂN

Đại học Bách khoa Hà Nội Khoa tin học
PHAN THANH QUỐC Tú tài Tuy Hòa
PHAN TÚ QUYÊN 2/15 Kỹ sư Hóa thực phẩm Điều phối viên dự án Cty TD&D
PHAN THỊ QUỲNH

Tú tài 1966 Sài gòn
PHAN THỊ NHƯ QUỲNH

Tú tài Q6/ Tp.HCM
PHAN SANH

Tú tài Canada
PHAN THỊ MINH SANG

Tú tài 1992
PHAN NGÂN SƠN

Cử nhân 1985 tại Liên Xô Phó phòng Cục Sở hữu Công nghệ Bộ KHCN Môi trường
PHAN THỊ HỒNG TÂM

Tú tài

PHAN THỊ MINH TÂM

2/15

Cử nhân ĐHSP Sài gòn 1984 Giáo viên cấp 3
PHAN THỊ NGỌC TÂM

Tú tài
PHAN THỊ THANH TÂM

Tú tài Hoa kỳ
PHAN HỮU TIẾN

Kỹ thuật điện tử Hoa kỳ
PHAN MẠNH TIẾN

2/15

Kỹ sư điện Hoa kỳ
PHAN MINH TIẾN

Cử nhân Kinh tế. ĐHKT Sài gòn Chuyên viên Kiểm toán kế toán.
PHAN NHẬT TIẾN

Kỹ sư xây dựng Thiết kế cảng Đà Nẵng
PHAN BẢO TOÀN 2/15 Kỹ sư dầu khí Vũng Tàu
PHAN ANH TUẤN Bác sĩ Tp.HCM
PHAN GIA TUẤN Đại học kỹ thuật Tp.HCM
PHAN TRƯƠNG TUY Giáo viên Q3/ Tp.HCM
PHAN TƯỜNG Thạc sĩ chuyên khoa ngành chế tạo máy Giảng viên Đại học Kỹ thuật Đà Nẵng
PHAN THỊ NGỌC TRÂM

Tú tài

PHAN MINH TRÍ

Kỹ sư thương mại

PHAN THỊ THANH TRÚC

2/15

Đại học Dược Cần Thơ
PHAN THỊ TRÚC

Đại học Cần Thơ
PHAN NHẬT TRUNG

Kỹ sư Xây dựng. Người thiết kê , dự toán công trình Khu Mộ Tiền Hiền & Nhà Bếp tại Nhà thờ Bảo An
PHAN TRỰC

Tú tài
PHAN TRỰC

2/15

Đại học Sư phạm 1972 Giáo sư Đệ Nhị cấp
PHAN VĂN TRƯỚC

Tú tài Nha Trang
PHAN HỒNG TRƯỜNG

Đại học Luật Hà Nội
PHAN DUY THANH 2/15 Ky thuật viên ĐHTH Phụ trách kỹ thuật thiết kế mẫu mã
PHAN HOÀI THANH

Kỹ sư cơ khí
PHAN XUÂN THIÊN THẢO

Sinh viên Y khoa
PHAN HỮU VIỆT THẮNG

Kỹ sư xây dựng Tuy Hòa
PHAN BẢO THIỆU Tú tài
PHAN MINH THẢO Trung úy QĐND/VN Cán bộ kỹ thuật Sở giao thông Đà Nẵng
PHAN HOÀI THANH Kỹ sư cơ khí
PHAN XUÂN THẢO 2/15 Kỹ sư kinh tế Hà Nội
PHAN HỮU VIỆT THẮNG Kỹ sư xây dựng
PHAN ANH THỌ

Cử nhân ĐHSP Sài gòn 1987 Giáo viên cấp 3
PHAN BÁ THÔN Tú tài 1956 Hà NộiChánh văn phòng Sở. Huân chương : – Kháng chiến chống Pháp hạng 3 – Kháng chiến chống Mỹ hạng 1
PHAN THỊ ANH THƠ

2/15

Tú tài
PHAN (NGUYỄN) VĂN THỚI

Cao học Phó tiến sĩ USA
PHAN THỊ TUYẾT THU 2/15 Tú tài
PHAN TRƯƠNG THUẬN

Tú tài
PHAN THỊ XUAN THÚY

Cử nhân toán
PHAN BÍCH THỦY Đại học Ngân hàng Hà Nội
PHAN THỊ HỒNG THỦY

Đại học Thương mại
PHAN THỊ THANH THỦY

Đại học sư phạm Đà Lạt
PHAN XUÂN THỦY

Kỹ sư kinh tế Hà Nội
PHAN XUÂN THỦY

2/15

Cử nhân Toán. Cử nhân Anh văn Tp.HCM
PHAN THỊ ANH THƯ

Bác sĩ Nha khoa
PHAN BÍCH VÂN

Đại học Ngân hàng Hà Nội
PHAN THỊ HỒNG VÂN

Tú tài
PHAN THỊ MINH VÂN 2/15 Tú tài
PHAN THỊ THANH VÂN

Tú tài Hoa kỳ
PHAN THỊ THANH VÂN

Đại học Quản trị Kinh doanh Đà Lạt
PHAN LƯU VIÊN 2/15 Tú tài Gò Vấp
PHAN THỊ MINH VIÊN

Tú tài
PHAN XUÂN VŨ

Kỹ sư kiều lộ, cấu trúc, giao thông.
PHAN THỊ Ý XUÂN

Tiến sĩ dược khoa
PHAN THANH XUÂN

Đại học Văn khoa Nguyên Giám đốc Sở TTVH Bình Trị Thiên
PHAN THỊ THANH YÊN

Kỹ sư Hóa công nghiệp
PHAN THỊ YẾN

Cử nhân. ĐHSP 1980 Giáo viên cấp 3

PHÁI 3

PHAN ĐỨC ANH

3/15

Cử nhân văn khoa Giáo sư Đệ Nhị Cấp . Trưởng Phòng Học Chánh Sở Học Chánh Bình Dương
PHAN THỊ NGỌC BÉ

Tú tài
PHAN ĐỨC DUY

3/15

Kỹ sư Nông nghiệp chuyên khoa kinh tế ĐH Nông nghiệp Sài gòn 1973 Giám đốc CT/TNHH
PHAN ĐỨC MINH HẢI

Đại học
PHAN NGỌC HẢI

Tú tàì

PHAN ĐỨC HINH

3/15

Tú tài

PHAN VĂN HOÀNG

Tú tài Hà lam, Thăng Bình
PHAN THANH KHƯƠNG

Tú tài

– nt –

PHAN ĐỨC LONG

Tú tài Giáo viên
PHAN ĐỨC MỸ

Đại học
PHAN ĐỨC NHẬT

Đại học
PHAN ĐỨC PHONG Tú tài Sài gòn trước 75 Thiếu úy QĐ/VNCH . Chết năm 1969
PHAN NGỌC TẤN

3/15

Tú tài
PHAN NGỌC THÀNH

Tú tài
PHAN THỊ PHƯƠNG THẢO

Tú tài Đang học ĐHSP
PHAN ĐÌNH THU

Trung học Thiếu tá . Trưởng ty CA/Q3 Đô thành Sài gòn
PHAN NGỌC TRƯỜNG

3/15

Tú tài
PHAN NGỌC VÂN

Đại học Anh văn

PHÁI 4

PHAN THỊ THÚY ÁI

4/15

CĐSP Đà Nẵng
PHAN THỊ VÂN ANH

Kỹ sư thủy sản Cán bộ điều hành kỹ thuật
PHAN THỊ THỤC ANH

Kỹ sư Xây dựng. Phó Giám Đốc Xí nghiệp thiết kế & Xây dựng Cty XD Miền Trung. Người thiết kế & dự toán công trình xây dựng Tiền Đường, Nhà Từ Tộc Phan Bảo An, Nhà Tưởng Niệm Khu Mộ Tiền Hiền
PHAN VĂN ANH

Tú tài Đa Thiện, Đà Lạt
PHAN NGỌC ÁNH

Tú tài

– nt –

PHAN THỊ BẢY

Đại học văn Giáo viên Cấp 2
PHAN XUÂN BỬU

Tú tài Đa Thiện, Đà Lạt
PHAN VĂN CA

Tú tài
PHAN VĂN CÂU

Tú tài
PHAN ANH DŨNG

Kỹ sư thủy sản Chuyên viên kỹ thuật cơ điện lạnh
PHAN ANH DŨNG

4/15

Tú tài
PHAN CHÍ DŨNG

Tú tài Sửa chữa máy tàu hoả
PHAN LÊ DŨNG

Đại học Kinh tế
PHAN MINH DŨNG

4/15

Kỹ sư cơ khí thuỷ sản Tp.HCM
PHAN QUỐC DŨNG

Đại học
PHAN TIẾN DŨNG

CĐ Kỹ thuật
PHAN VĂN DŨNG

Cử nhân ĐH Thể thao Thể dục
PHAN VĂN ĐÌNH

Tú tài Phó Giám đốc Sân Bay Ban Mê Thuột
PHAN THI LẬP ĐÔNG

Tú tài
PHAN VĂN ĐỨC

Đại học Văn khoa Giáo viên – Lương Y
PHAN MINH ĐƯỜNG

Tú tài Hà Lam, Thăng bình
PHAN THỊ THU HÀ

Cử nhân kinh tế
PHAN NGỌC HÀ

Đại học Sài gòn
PHAN THỊ HỒNG HẠNH

Tú tài

– nt –

PHAN THỊ NGỌC HẠNH

4/15

Cử nhân kinh tế Cty gach men Cosecco
PHAN MINH HIẾN

Tú tài

PHAN HIỀN

Tú tài Đa Thiện, Đà Lạt
PHAN THỊ HÒA

4/15

Tú tài
PHAN HOANH

Tú tài
PHAN THỊ HỒNG

Bác sĩ y khoaTrưởng khoa Tai, Mũi, Họng Bệnh viện Hóc Môn
PHAN THỊ THANH HỒNG

Cử nhân ngoại văn
PHAN THỊ LỆ HỒNG

Tú tài Đà Lạt
PHAN HỮU HÙNG

Tú tài Đà nẵng
PHAN ĐÌNH HUYÊN

Tú tài Thiếu tá QĐ/VNCH
PHAN THỊ DIỆU HUYỀN

Bác sĩ Trưởng khoa vi sinh BV C Đà Nẵng
PHAN THI THANH HƯƠNG

Kỹ sư Nông Lâm Tp.HCM
PHAN THỊ THANH HƯƠNG

CĐ Hàng không Vĩnh Điện QNam
PHAN NGỌC BẢO KHANH Tú tài
PHAN KHOA

4/15

Kỹ sư XD Đà Lạt
PHAN LINH KHOA Đại học Tin học
PHAN THỊ THANH LAM

Cao đẳng Sư phạm Giáo viên Cấp 2 trường Nguyễn Trãi, Đại Lộc
PHAN THỊ NGỌC LAN

4/15

Kỹ sư điện Tp.HCM
PHAN TRẦN LÊ

Tú tài – Y sĩ Trung tâm phòng chống sốt rét Quảng Nam
PHAN THỊ LIÊN

Tú tài Đa Thiện,Đà Lạt
PHAN THỊ NGỌC LIÊN

Đại học Sài gòn
PHAN THỊ THUÝ LIỄU

CĐSP Giáo viên
PHAN THỊ THÙY LINH

Cử nhân Anh văn, TCKT, ĐHSP Kề toàn trưởng ĐH Quốc tế Sài Gòn
PHAN VĂN MÃNH

Tú tài kỹ thuật tin học Giáo viên tin học
PHAN LONG CAO MINH

Bác sĩ y khoa Australia
PHAN LONGQUANG MINH

Bác sĩ y khoa Australia
PHAN LONG UYÊN MINH

Bác sĩ Vật lý trị liệu Australia
PHAN HƯƠNG TƯỜNG MINH

4/15

Cử nhân điện toán Australia
PHAN VĂN MẪN

Tú tài Đang du học tại Pháp
PHAN VĂN MÙI

Tú tài
PHAN XUÂN MỸ

4/15

Cử nhân Hóa
PHAN HOÀI NAM

Kỹ sư Phó Giám đốc CTy Thiết bị Vật tư Bưu điện 2 Tp. HCM
PHAN VĂN NGA

Đại học Đa Thiện, Đà Lạt
PHAN OANH

Tú tài
PHAN THỊ TƯỜNG NGỌC

Đại học Tài chánh Kế toán
PHAN VĂN QUANG

Tú tài Đa thiện, Đà Lạt
PHAN NGUYỄN ĐĂNG QUANG

Đại học Kỹ thuật

PHAN VĂN SƠN

Cử nhân kinh tế

Giảng viên ĐH Kinh tế Đà Nẵng

PHAN THỊ SỬU

Tú tài

PHAN VĂN TÁM

Tú tài Kiểm hóa Sân bay Ban Mê Thuột
PHAN LÊ CHÍNH TÂM

Đại học Quản trị Kinh tế Hoa kỳ Ca / U.S.A
PHAN TRẦN PHƯƠNG TRÂM

4/15

Đại học Thị xã Châu Đốc
PHAN TUẤN

Tú tài Bảo An
PHAN TRẦN ANH TRUNG

Đại học

PHAN HỒNG TRƯỜNG

4/15

Kỹ sư Kiến trúc Đà Lạt
PHAN NGỌC TUÂN

Đại học Tin học
PHAN HÀ THÚC TUẤN

Đại học
PHAN HỮU TÙNG

Tú tài Đà Nẵng
PHAN LÊ HUYỀN TRANG

Đại học Luật Kinh tế Hoa kỳ Ca / USA
PHAN QUỐC TRÍ

ĐHYK Bác sĩ Calìfornia, Hoa kỳ. Ca / USA
PHAN THI TỐ TRINH Tốt nghiệp Đại học Âm nhạc Cán bộ giảng dạy âm nhạc
PHAN TRẦN ANH TRUNG

Đại học Châu Đốc
PHAN VĂN THẠNH

Tú tài Đa Thiện, Đà Lạt
PHAN VĂN THÀNH

Tú tài

– nt –

PHAN NGỌCTHÀNH

Bác sĩ Tp.HCM
PHAN UYÊN THI

4/15

Đại học kinh tế
PHAN XUÂN THIỆN

Kỹ sư Xây dựng Đà Năng
PHAN XUÂN THIỀU

4/15

Cử nhân Sinh học
PHAN ĐỨC THỊNH

4/15

Giaó viên cấp 2
PHAN THỊ THU THẢO

Đại học ngoại ngữ Quảng Ngãi
PHAN NHƯ THÚC

Cử nhân Sinh học .Cử nhân Anh văn. Thạc sĩ Công nghệ & Môi trường tại Hà LanGiảng viên Đại học BK Đà Nẵng
PHAN THỊ THU THUỶ

Đại học kinh tế Quảng Ngãi
PHAN THỊ MINH THƯ

Đại học Kinh tế Đà Lạt
PHAN NGỌC ANH THƯ

Đại học Ngoại ngữ Quảng Ngãi
PHAN THỊ PHƯƠNG UYÊN

Đại học Điện tử Calìfornia Hoa kỳ Được phần thưởng Giáo dục của Tổng thống Hoa kỳ – Cty IBM Hoa Kỳ
PHAN THỊ THU VÂN

Bác sĩ BV Quảng Ngãi
PHAN THỊ VINH

Tú tài Đà Lạt
PHAN HUY QUANG VINH

Đại học Tin học Hà Nội
PHAN ĐỨC VĨNH

4/15

Kỹ sư điện Cơ điện lạnh Tp.HCM
PHAN THỊ THANH XUÂN

Tú tài
PHAN THỊ XUYẾN

Đại học Ngân Hàng Kế toán trưởng Ngân Hàng Đà Lạt.

PHÁI 5

PHAN MINH CHÂU

5/15

Tú tài Hà Lam , Thăng Bình
PHAN THI LIÊN

Tú tài Giáo viên . Hà lam, Thăng Bình
PHAN MINH THANH

Tú tài Liệt sĩ. Huân chương chống Mỹ hạng Ba
PHAN THỊ THU

5/15

Bác sĩ Nhãn khoa Bác sĩ nhãn khoa Bệnh viện Đà Nẵng
PHAN TRANG Kỹ sư Hóa đầu ngành

ĐỜI THỨ 16

PHÁI 1

PHAN THỊ LAN

1/16

Cử nhân ngoại ngữ Đại học Huế Bình quí , Thăng Bình
PHAN NHẬT THÀNH

Tú tài Hà lam, Thăng Bình

PHÁI 2

PHAN THỊ TIÊN 2/16 Tú tài Dốc sỏi, Bình Quí, Thăng Bình
PHAN AN 2/16 Tú tài Úc
PHN THỊ KIM ANH Tú tài
PHAN MINH ÂU Tú tài. CĐSP Giáo viên Cấp 2
PHAN THỊ QUẾ ANH Tú tài
PHAN THỊ KIM ANH

Tú tài Giáo viên THKT/ Y tế TƯ 2 Bộ Y tế
PHAN MINH ÁNH

Đại học Bách khoa, Kỹ sư cơ khí Úc
PHAN QUỐC BẢO

Tú tài
PHAN VĂN BỬU

Tú tài

PHAN VĂN CẨN

2/16

Tú tài Giáo viên Bình Quí, Thăng Bình
PHAN THỊ KIM CÚC

Bác sĩ ĐHYK Huế Bác sĩ sản khoa BVĐK Đà Nẵng
PHAN ĐÌNH CHẨM Kỹ sư Huân chương : k/c hạng3,Chống Mỹ hạng 1
PHAN QÚY CHÂU

Đại học điện
PHAN VĂN CHÂU

Tú tài
PHAN NGUYỄN THÀNH DANH

Đại học Tin học Q3/Tp.HCM
PHAN QUÍ DÂN

2/16

Tú tài
PHAN NGUYỄN YẾN DIỄM

Cử nhân kinh tế Q3/Tp.HCM
PHAN THỊ MỸ DUNG

Tú tài Giáo viên Tp.HCM
PHAN THỊ THU DUYÊN

2/16

Kỹ sư USA
PHAN TÍN GIÁO

Tú tài

– nt –

PHAN THỊ THU HÀ

Kỹ sư USA
PHAN HÀ HẢI

Kỹ sư Q5/Tp.HCM
PHAN HOÀNG HẢI

Kiến trúc sư Giải thưởng Hàn Lâm Viện Pháp
PHAN VĂN HẢI

2/16

Tú tài
PHAN HỮU HẠNH

Tú tài
PHAN HIỀN

Tú tài
PHAN THỊ THANH HIỀN

Tú tài Đang học Đại học kỹ thuật
PHAN BÁ HIỆP

Cử nhân Hóa
PHAN TRẦN HÒA HIỆP

Đại học
PHAN THỊ MINH HIẾU

2/16

Tú tài Đang học Đại Học
PHAN THỊ NHƯ HOA

Cử nhân kinh tế
PHAN THỊ HÒA

Cử nhân Úc
PHAN THI KIM HOÀNG

2/16

Cao đẳng Sư phạm Đà Nẵng Giáo viên cấp 2 trường Nguyễn Trãi, Đại lộc
PHAN MINH HỒNG

Tú tài
PHAN VĂN HÙNG

Kỹ sư xây dựng USA
PHAN BÁ HƯNG

Tú tài Úc
PHAN THỊ PHÚC HƯƠNG

Đại học Sư phạm
PHAN THỊ THU HƯƠNG

2/16

Cao đẳng Sư phạm
PHAN TÍN LỄ

Tú tài Hà Lam, Thăng Bình
PHAN TRỌNG LỄ

Kỹ sư USA
PHAN BÁ LỢI

Kỹ sư cơ khí
PHAN NGỌC LỰC

Tú tài Phó Giám đốc. Giấy khen của Trung ương Đoàn TNCS/HCM
PHAN BÁ LƯƠNG Cử nhân kinh tế Sài gòn 1973Tác giả tập sách “Hành trình tìm về cội nguồn của Dòng Tộc”
PHAN VÂN LY

2/16

Đại học Montpellier Pháp
PHAN THỊ MAI

Tú tài
PHAN CÔNG MINH Bác sĩ Canada
PHAN ĐÌNH MINH

2/16

Kỹ sư điện USA
PHAN LÊ MỸ

Bác sĩ đa khoa Đang sống tại Montréal Canada
PHAN HOÀNG NAM

Kiến trúc sưKhen thưởng : Khôi nguyên Hàn Lâm Viện Pháp. Đang sống tại Pháp
PHAN THANH NAM

Thiếu úy. Cao đẳng tin học
PHAN THỊ ÁNH NGA

Tú tài Giáo viên Cấp 2
PHAN THỊ NHÂN

Đại học Sư phạm khoa Văn Hiệu phó THPT Phường Đúc, Huế
PHAN TRUNG NHÂN

Kỹ sư USA
PHAN BÁ NHẪN

Kỹ sư USA
PHAN THỊ KIM NGUYỆT

Tú tài
PHAN VĂN PHỤNG Tú tài Bình Phú, Thăng Bình
PHAN THỊ ÂU PHƯƠNG

2/16

Dược sư Đại học Dược Paris, Pháp Giám đốc Pharmacie ở Pháp
PHAN THỊ KIM TẤN

Tú tàiCB/CNV Ngân hàng Châu Đốc, An Giang. Bằng khen của Phụ Nữ tỉnh An giang
PHAN QUYẾT TẤN

Đại học kinh tế quốc dân
PHAN TRẦN TÍN

2/16

Kỹ sư cơ khí
PHAN THỊ TIÊN

Tú tài Bình Quí,Thăng Bình
PHAN TIẾN

Kỹ sư Giao thông Đà Lạt
PHAN QUYẾT TIẾN

Đại học kinh tế quốc dân
PHAN BẢO TOÀN

Kỹ sư Vũng Tàu
PHAN MINH TÚ

Đại học Khoa học & Đại học Kinh tế
PHAN XUÂN TÙNG

Tú tài
PHAN QUÝ TRINH

Tú tài
PHAN XUÂN TRÚC

Tú tài
PHAN HOÀNG TRUNG

Bác sĩ Y khoa Bác sĩ Bệnh viện nội trú Pháp
PHAN THỊ KIM TUYẾN

2/16

Tú tài Đang học Đai học BK Đà Nẵng
PHAN THỊ HÀ THANH Tú tài Q5/Tp.HCM
PHAN XUÂN THANH

Kỹ sư xây dựng Huân chương chống Mỹ cứu nước hạng 1
PHAN BÁ THẠNH

Kỹ sư cơ khí
PHAN NGUYỄN PHƯƠNG THẢO

2/16

Cử nhân kinh tế Q3/Tp.HCM
PHAN MINH THẢO

Trung úy QĐND/VN Đà Nẵng
PHAN THANH THẢO

Tú tài
PHAN QUYẾT THẮNG

Gìám đốc Cty XNK Giao thông
PHAN NGỌC THI

2/16

ĐHSP Lý Giáo viên PTTH Nguyễn Tri Phương Huế
PHAN BÁ THUẬN

Kỹ sư Nông Lâm Súc Úc
PHAN MINH THỤY

Đại học Tổng hợp Tp.HCM
PHAN THỊ BÍCH THỦY

Đại học Ngân hàng Hà Nội
PHAN THỊ GIAO THỦY

Tú tài Q5/Tp.HCM
PHAN THỊ BÍCH VÂN

Đại học Ngân hàng Hà Nội
PHAN HOÀNG VIỆT

2/16

Kỹ sư cao học Điện tử Đang sống tại Pháp
PHAN XUÂN VIỆT

Đại học Tin học Australia
PHAN XUÂN VĨNH

Tú tài

PHÁI 4

PHAN BẢO AN

4/16

Kiến trúc sư
PHAN THỊ HỒNG ÂN

Dược sĩ Tp. HCM
PHAN VĂN BÌNH

Tú tài Trung úy
PHAN VĂN CÂU

Tú tài
PHAN VĂN CA

Tú tài
PHAN THỊ HỒNG CHÂU

Cử nhân Anh Văn Lyon Pháp
PHAN TRỌNG DÂN

CĐSP Giáo viên
PHAN VĂN DŨNG

Cử nhân

PHAN VĂN DŨNG

Cử nhân TDTT

PHAN THỊ HOÀ

Cử nhân

PHAN THỊ HỒNG

Bác sĩ Bác sĩ trưởng khoa
PHAN THỊ HƯỜNG

Bác sĩ Trung tâm chỉnh hình Đà Nẵng
PHAN VĂN MÙI

Tú tài

PHAN VĂN MẪN

Tú tài

PHAN NHẬT THÙY LINH

4/16

Cử nhân kinh tế

PHAN NHẬT NAM

Dược sĩ Hà Lam, Thăng Bình
PHAN XUÂN NGHĨ

Đại học Bảo An
PHAN THỊ THU NGA

Tú tài

PHAN VĂN TÂM

Tú tài

PHAN BẢO THẠCH

Kỹ sư Tp.HCM
PHAN VĂN THÍNH

Tú tài Giáo viên Bình Quí, Thăng Bình
PHAN THỊ KIM YÊN

Tú tài Giáo viên
PHAN HỒNG THỤC UYÊN

Đại học SP L

ĐỜI THỨ 17

PHAN THỊ TÀI

1/17

Tú tài Đang học Đại học Ngoại ngữ Đà Nẵng
PHAN BÉ (NANCY)

Đại học luật USA
PHAN CHRUSY

2/17

Đại học Dược – khoa bào chế USA
PHAN VĂN QUÝ

Đại học Computer USA
PHAN PHÚ (FANCY)

Đại học kinh tế USA
PHAN VINH

Đại học Viễn thông USA
PHAN DIỆP BÍCH QUYÊN

Cử nhân ngoại ngữ ĐHSP Ngoại ngữ Q5/Tp.HCM

CÁC GIA ĐÌNH KHOA BẢNG NHIỀU ĐỜI:

Trong số các gia đình khoa bảng nhiều đời liên tiếp rất đông, chúng tôi chỉ chọn tiêu biểu mỗi đời một gia đình:

Ông PHAN NGỌC TRÍ , Phái Tư Đời thứ 10:

Cử nhân khoa Tân Tỵ Minh Mạng thứ 2 (1821). Án sát sứ tỉnh Quảng Bình.

– Đời thứ 11 : – Phan Ngọc Đức : Cử nhân khoa Bính Ngọ Thiệu Trị 6 (1846). Hàn Lâm Viện Thị Giảng Đại Học Sĩ.

– Phan Ngọc Thanh ( Huyện Lịch ) : Cử nhân khoa Đinh Mùi Thiệu Trị 7 (1847) . Tri huyện thuộc tỉnh Nghệ An, ông là một vị quan thanh liêm nổi tiếng xứ Nghệ.

– Đời thứ 12 : – Phan Ngọc Phổ : Tú tài, Thành Thái 3 (1891).

– Phan Ngọc Trứ : Cử nhân. Hàn Lâm Viện Nghè Nội Các.

Ông PHAN ĐỨC PHỤNG , Phái Ba Đời thứ 11

Cử nhân. Lãnh binh. Anh dõng tướng quân.

* Đời thứ 12 : Phan Đức Thạnh, Cử nhân. Tri huyện Hoằng Hóa, Tỉnh Thanh Hóa. Hàn lâm viện Thị giảng.

* Đời thứ 13 : Phan Đức Hanh ( Ông Tú Ấm ), Tú tài. Ấm sinh.

– Phan Đức Thuần

– Phan Đức Trọng

– Phan Chước

* Đời thứ 14 :

Phan Đức Thâm, Tú tàì Pháp tại Huế. Gíáo viên.

Phan Đức Xuyên, Diplôme tại Huế. Đại tá QĐND/VN.

– Phan Đức Huy, Diplôme tại Huê. Chuyên viên Vô tuyến điện QĐND/VN.

– Phan Đức Xương, Diplôme tại Huế. Y tá QĐND/VN. Liệt sĩ.

– Phan đức Thông, Diplôme tại Huế. Giáo viên.

– Phan Đức Minh, Diplôme Huế. Cán bộ thuế quan chính quyền Việt Minh.

– Phan Đức Nhuận, Bác sĩ

– Phan Đức An, Y sĩ

– Phan Đức Hòa, Trung Học Đệ Nhất Cấp 1959

– Phan Đức Bình, Dược sĩ 1969 Sàigòn

– Phan Sáu, Tú tài toàn phần 1966

– Phan thị Nhu Huê, Dược sĩ Trung Cấp

* Đời thứ 15 :

– Phan Đức Anh, Cử nhân Văn khoa. Giáo sư. Trung úy QĐ/ VNCH. Trưởng Phòng Học Chánh Sở Học Chánh Bình Dương.

– Phan Đức Phong, Tú tài toàn phần Sàigòn 1967. Thiếu Uy QĐ/VNCH.

– Phan Đức Duy, Kỹ sư Nông nghiệp chuyên khoa kinh tế 1973 Đại học Nông nghiệp Sài gòn. Giám đốc Cty/TNHH.

– Phan Đức Long, Tú tài toàn phần trước 1975. Giáo viên.

– Phan Đức Hinh, Tú tài II trước 1975

– Phan thị Xuân Lan, – nt –

– Phan thị Thanh Yên, – nt –

– Phan thị Bạch Yến – nt –

– Phan thị Thu Cúc, – nt –

– Phan thị Ngọc Bích, Tú tài II. Kế toán thương mại

– Phan thị Hoàng Mai, Tú tài.

– Phan thị Chín, – nt –

– Phan Đức Mỹ, Cử nhân Kinh tế

– Phan đức Nhật, Đại học Thể thao

– Phan thị Thu Hương, Tú tài II

– Phan Đức Minh Hoàng Tú tài II

– Phan Đức Minh Hiếu, Tú tài II

– Phan Đức Minh Hải, Đại học Ngoại thương

– Phan thị Hội, Đại học Sư phạm

– Phan thị Nghị, Đại học tổng hợp

– Phan thị Yên,Tú tài II

– Phan Đức Bảo, Tú tài II

– Phan Đức Toàn, Kỹ sư Điện

– Phan thị Chính, Tú tài II

– Phan Đức Chí Hùng,Tú tài II

– Phan Đức Thanh Tâm, Cử nhân Kinh tế

– Phan Đức Chí Hiền, Kỹ sư USA

– Phan Đức Chí Ngoan, Kỹ sư USA

– Phan Đức Hiễn, Kỹ sư tin học

– Phan Đức Vĩnh Khánh, Bác sĩ

– Phan Đức Vĩnh Phúc, Bác sĩ

– Phan thị Thị, Tú tài II

Ông PHAN THÀNH TÍCH , Phái Nhì Đời thứ 12

Cử nhân khoa Mậu Tý Đồng Khánh 3 (1888). Giáo thọ tại một phủ, tỉnh Bình thuận. Vợ là bà Lê thị Truyền.

* Đời thứ 13 :

– Phan Thành Tài, Tốt nghiệp bậc Trung học . Chí sĩ Cách mạng yêu nước. Vợ là bà Bùi thị Hậu.

– Phan Thành Pháp, Viên tử.

* Đời thứ 14 :

– Phan Bá Lân, thủ khoa Cao đẳng Sư phạm Hà Nội (1927). Giáo sư, Hiệu trưởng.

– Phan Kình, Tú tài Pháp. Giáo sư Pháp văn.

– Phan Thuyết, Cử nhân văn chương Đại học Sorbonne Pháp. Giáo sư, Hiệu trưởng.

– Phan Ut, Kỹ sư giấy Đại học Grenoble Pháp, kỹ sư Hóa Đại học Toulouse Pháp. Giáo sư, Hiệu trưởng.

– Phan Bá Liêm, Trợ Giáo.

– Phan Cáp, Trung học.

– Phan Văn Thóa, Kỹ sư cơ khí.

* Đời thứ 15 :

– Phan Hoàng Định, Dược sĩ Đại học Dược khoa Paris Pháp 1956. Giám đốc, sáng lập viên Viện bào chế dược phẩm Tiandi Sài gòn.

– Phan Hoàng Đức Long, Cử nhân kinh tế

– Phan thị Huỳnh Hoa, Dược sĩ Đại học Dược Sài gòn. Quản ký kiêm Giám đốc kỹ thuật Viện Bào chế dược phẩm Tiandi Sài gòn.

– Phan thị Huỳnh Cúc, Dược sĩ Đại học Dược Sài gòn, Đại học Dược tại Pháp. Nguyên thanh tra bào chế dược phẩm Cọng Hòa Trung Phi (RCA : Rébublique Centre Africaine).

– Phan thị Mỹ Hương, Dược sĩ chuyên khoa Cấp 1 dược liệu. Trưởng phòng nghiên cứu kỹ thuật XN Dược T.Ư 26 OPC/Q6 Tp.HCM.

– Phan Hoàng Báu, Tú tài.

– Phan Hoàng Lan, Quản trị Kinh doanh

– Phan Hoàng Loan, Đại học Luật

– Phan Trương Dần, Cử nhân toán.

– Phan Trương Tuy, Đại học Sư phạm.

– Phan Trương Hùng, Cao đẳng Sư phạm.

– Phan Trương Minh, Tú tài.

– Phan Trương Trắc, Đại học Sư phạm

– Phan Thành Đạt, Tú tài

– Phan Trương Thuận, Tú tài.

– Phan Bá Thôn, Tú tài 1956 tại Hà Nội

– Phan Minh Thảo, Trung úy QĐND/VN Cán bộ kỹ thuật Sở giao thông Đà Nẵng.

– Phan Kỹ Nam, Đại học tổng hợp Bắc kinh, Trung Quốc

– Phan Kỳ Mỹ, Đại học Tài chánh.

– Phan Huy Châu, Cao học tư pháp ĐH Luật Sài gòn 1974.

– Phan Gia Tuấn, Kỹ sư cơ khí

– Phan Gia Thành, Tú tài

– Phan Nguyễn Mẫn Thế, Tú tài

– Phan thị Nam Thúy, Tú tài Y Sĩ

– Phan thị Tâm Anh,Tú tài Y sĩ

– Phan thị Ánh, Tú tài

– Phan thị Yến, Đại học tại Đức

– Phan Trương Anh, Cử nhân Toán ở Mỹ

* Đời thứ 16 :

– Phan thị Âu Phương, Dược sư Đại học Dược París Pháp. Giám đốc Pharmacie tại Pháp.

– Phan Hoàng Nam, Kiến trúc sư Đại học kiến trúc Pháp. Bằng khen: Khôi nguyên Hàn Lâm Viện Pháp.

– Phan Hoàng Việt, kỹ sư cao học điện tử.

– Phan Hoàng Trung, Bác sĩ – Bác sĩ nội trú các bệnh viện ở Pháp.

– Phan Hoàng Hải, Kiến trúc sư. Giải thưởng Hàn Lâm Viện Pháp.

– Phan Nguyễn Yến Diễm, Cử nhân kinh tế

– Phan Nguyễn Phương Thảo, Cử nhân tin học

– Phan thị Mỹ Dung, Tú tài, giáo viên

– Phan Bá Lương, Cử nhân kinh tế Sàigòn 1973.

* Đời thứ 17 :

– Phan Thị Bích Quyên, Cử nhân – Đại học Sư phạm

– Phan Trà Hưng, Đại học Bách khoa Budapest Hungari

– Phan Trà Hải, Đại học Kỹ thuật

– Phan Kỳ Quang, Trung học Tài chánh

Ông PHAN XUÂN CÁO , Phái Nhì Đời thứ 13

Cao đẳng Sư Phạm, Hiệu trưởng.

* Đời thứ 14 :

– Phan thị Xuân Dung, Diplôme. Tốt nghiệp sư phạm. Giáo viên.

– Phan Xuân Hùng, Kỹ sư điện tử ET 1956 Sài gòn.

– Phan xuân Hỗ, Tiến sĩ điện toán 1955 tại Pháp. Khảo nghiệm nguyên tử tại Pháp.

– Phan thị Xuân Hoa, Trung Học Đệ Nhất Cấp ( Diplôme ). Tốt nghiệp Sư phạm Huế. Giáo viên.

– Phan thị Xuân Hương, Trung Học Đệ Nhất Cấp. Tốt nghiệp Sư phạm

khóa 1 Nha Trang. Giáo viên.

– Phan Xuân Huy, Cử nhân Toán. Giáo sư.

– Phan Xuân Hoàng, Kỹ sư kỹ nghệ đông lạnh Đại học Pháp 1961.

– Phan thị Xuân Nguyệt, tốt nghiệp Đại học Quốc gia Hành chánh Sài gòn.

– Phan Xuân Dũng,Tiến sĩ Vật Lý Đại học Pháp.

– Phan thị Xuân Vân, Cử nhân Văn khoa Sài gòn.

– Phan Xuân Tuấn, Bác sĩ Y khoa Canada.

* Đời thứ 15 :

Con ông Phan Xuân Hùng :

– Phan Xuân Bằng, Kỹ sư điện tử, điện toán.

– Phan thị Bội Ngọc, Cử nhân kinh doanh quản lý.

– Phan thị Bội Lan, Cử nhân điện toán.

– Phan Xuân Vũ, Kỹ sư kiều lộ cấu trúc giao thông ( Kỹ sư thiết kế cầu đường)

– Phan thị Ái Hòa, Tiến sĩ dược khoa.

– Phan thị Ý Xuân, Tiến sĩ dược khoa.

– Phan thị Anh Thư, Bác sĩ Y khoa.

Con Ông Phan Xuân Hỗ :

– Phan Xuân Quang, Cử nhân Toán Lý.

– Phan Hoài Nam, Bác sĩ Y khoa.

– Phan Minh Trí, Kỹ sư thương mại.

Con ông Phan Xuân Huy :

– Phan Xuân Dương Cầm, Cử nhân luật.

Con ông Phan Xuân Hoàng:

– Phan Xuân Hải, Cử nhân Anh, Pháp văn.

– Phan Xuân Lộc, Kỹ sư cơ khí, Tin học.

– Phan Xuân Anh Đào, Đại học Sư phạm Anh văn. Giáo viên.

Con ông Phan Xuân Dũng:

– Phan Thu Lan, Đại học.

– Phan Thu Hà, Đại học.

Con ông Phan Xuân Tuấn :

– Phan Xuân Thiên Thảo, Sinh viên Y khoa Bác sĩ.

uuuuuu

Advertisements

Không có bình luận

Trả lời

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Đăng xuất / Thay đổi )

Connecting to %s

%d bloggers like this: